Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS: Phiếu dự giờ cấp 2 mới nhất

Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS? Mẫu phiếu điểm danh cấp 2? Hướng dẫn đánh giá, cho điểm trong mẫu phiếu đánh giá dạy học cấp THCS và mẫu phiếu điểm danh cấp THCS?

Nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của các tổ chuyên môn, của giáo viên trong việc thực hiện chương trình; khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, cơ Sở Giáo dục Trường THCS đã thực hiện dự giờ, đánh giá tiết dạy của giáo viên trong trường. Vậy thế nào là mẫu phiếu đánh giá bài dạy THCS: Mẫu phiếu đánh giá bài dạy THCS được soạn như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

– Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

1. Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS:

SỞ GD&ĐT…

TRƯỜNG CẤP HAI …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
————————

ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI GIỜ DẠY

Họ và tên giáo viên: …

Chủ đề: …Tên bài học: …

Họ và tên người tham dự: … Nghề nghiệp: …

Đơn vị công tác: …

Nội dung Tiêu chuẩn điểm Thúc giục 1. Kế hoạch (chương trình) và tài liệu
giảng bài
(25 điểm) Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học tập với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. 5 Sự rõ ràng về mục tiêu, nội dung, cách tổ chức và kết quả cho từng nhiệm vụ học tập. mười Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học, học liệu dùng để tổ chức hoạt động học tập của học sinh. 5 Tính hợp lý của phương án kiểm tra đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học tập của học sinh. 5 2. Tổ chức hoạt động
học tập cho học sinh
(35 điểm) Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. mười Có khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. mười Mức độ phù hợp và hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 5 Năng lực tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận của học sinh. mười 3. Hoạt động của học sinh
(40 điểm) Sự tiếp thu và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp. 5 Tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. 15 Khả năng học sinh tích cực tham gia trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. mười Tính đúng đắn, chính xác, phù hợp của kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. mười Tổng điểm 100

Đánh giá chung

– Giáo viên tự nhận xét…

Xem thêm bài viết hay:  Hợp tác đầu tư là gì? Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư cá nhân?

– Người tham dự nhận xét:

Những thành công của giờ dạy (nội dung, phương pháp, kĩ thuật dạy học, hoạt động học của học sinh,…):…

Những hạn chế của bài học cần lưu ý (nội dung, phương pháp và kỹ thuật dạy học, hoạt động học tập của học sinh, …):…

Lớp giờ dạy: …

…, ngày tháng năm…

giám định viên
(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu phiếu điểm danh cấp 2:

MẪU ĐÁNH GIÁ GIẢNG DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢNG DẠY

Tên bài học:…

Môn học/Hoạt động giáo dục:…

Lớp:…; Giai đoạn = Stage:…; ngày …

Họ và tên giáo viên thực hiện:..

Nội dung Tiêu chuẩn Điểm tối đa đánh giá điểm 1. Giáo án Sự phù hợp của hoạt động học tập với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. 1,00 Mức độ rõ ràng, chính xác về mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách tổ chức từng hoạt động học tập của học sinh. 2,00 Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học, học liệu dùng để tổ chức hoạt động học tập của học sinh. 1,00 Sự phù hợp của phương án kiểm tra đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học tập của học sinh. 2,00 2. Hoạt động của giáo viên Mức độ chính xác, phù hợp, sinh động, hấp dẫn của nội dung, phương pháp, hình thức giao nhiệm vụ học tập cho học sinh. 2,00 Có khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. 1,00 Mức độ phù hợp và hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,00 Mức độ chính xác, hiệu quả trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá quá trình, kết quả học tập của học sinh (làm rõ nội dung/yêu cầu về kiến ​​thức, kỹ năng mà học sinh cần ghi nhận và thực hiện). 2,00 3. Hoạt động của học sinh Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong lớp. 2,00 Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo và hợp tác của HS trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,00 Mức độ tham gia tích cực của HS vào trình bày, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,00 Tính đúng đắn, chính xác, phù hợp của kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 1,00 Tổng điểm 20.00

giám định viên
(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn đánh giá, cho điểm theo mẫu phiếu đánh giá tiết học THCS và phiếu điểm danh cấp THCS:

Các tiêu chí được nhận xét, đánh giá ở 3 mức độ:

+ Đạt bậc 1 chiếm khoảng 50 -65% số điểm tối đa;

+ Mức 2 đạt khoảng 65-80% số điểm tối đa;

+ Đạt bậc 3 đạt khoảng 80 -100% điểm tối đa;

+ Cho điểm đánh giá thành phần chính là bội số của 0,25.

Lớp học:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản cuộc họp xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã mới nhất

+ Loại Khá: tổng điểm phải đạt từ 18 điểm đến 20 điểm;

+ Loại Khá: tổng điểm phải đạt từ 13,5 điểm đến dưới 18 điểm;

+ Loại trung bình: tổng điểm phải đạt từ 10 điểm đến dưới 13,5 điểm;

+ Không đạt: Tổng điểm phải dưới 10 điểm.

3.1. Về giáo án

Các hoạt động được thiết kế trong giáo án

– Cấp độ 1: về tình huống, câu hỏi, nhiệm vụ gợi mở nhằm huy động những kiến ​​thức, kĩ năng đã có của học sinh để chuẩn bị cho việc học những kiến ​​thức, kĩ năng mới nhưng không tạo mâu thuẫn. nhận thức đặt vấn đề, câu hỏi chính xác của bài học.

– Cấp độ 2: về tình huống, câu hỏi, nhiệm vụ mở bài chỉ giải quyết được một phần hoặc phỏng đoán kết quả mà chưa giải thích được hết kiến ​​thức, kỹ năng của học sinh; tạo ra mâu thuẫn nhận thức.

– Mức độ 3: về tình huống, câu hỏi, nhiệm vụ mở bài gần với kinh nghiệm sống của học sinh và chỉ giải quyết được một phần hoặc phỏng đoán chứ không giải thích được kết quả. đầy đủ kiến ​​thức, kĩ năng đã có, đặt được vấn đề, câu hỏi chủ yếu của bài học.

Mục tiêu, nội dung, sản phẩm và cách thức tổ chức các hoạt động được thiết kế trong giáo án

– Mức độ 1: Đã mô tả rõ mục tiêu của hoạt động và của sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong từng hoạt động đó, nhưng chưa nêu rõ về phương pháp hoạt động của học sinh để thực hiện. về sản phẩm học tập.

– Mức độ 2: Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng; phương pháp tổ chức hoạt động cho học sinh được trình bày cụ thể, thể hiện phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thiện.

– Mức độ 3: Mục tiêu, hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng, cách thức tổ chức hoạt động để học sinh thể hiện tính phù hợp. phù hợp với sản phẩm học tập và học sinh.

Về thiết bị dạy học, học liệu được lựa chọn sử dụng trong giáo án

– Cấp độ 1: Thiết bị dạy học và tài liệu học tập đã chứng minh được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh dự kiến ​​sẽ hoàn thành, nhưng không mô tả rõ ràng cách học sinh thao tác với thiết bị dạy học. và nghiên cứu nó.

– Mức độ 2: Thiết bị dạy học, học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, cách học sinh thao tác với thiết bị, học liệu. được mô tả chi tiết.

– Mức 3: Mô tả rõ kế hoạch kiểm tra, kế hoạch đánh giá các hoạt động và sản phẩm học tập của học sinh, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí cần đạt. học tập trung gian và sản phẩm cuối cùng của các hoạt động học tập.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đổi tên trên hóa đơn tiền điện chi tiết và mới nhất hiện nay

3.2. Hoạt động của giáo viên

Kế hoạch và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

– Mức 1: Câu hỏi rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cần hoàn thành, phải đảm bảo đa số HS nhận thức đúng nhiệm vụ cần thực hiện.

– Mức 2: Câu hỏi rõ ràng về mục tiêu, về nội dung, về sản phẩm học tập, về phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học, học liệu được sử dụng; đảm bảo phần lớn học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.

– Mức 3: Có câu hỏi rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học, tài liệu học tập được sử dụng; đảm bảo 100% học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh

– Cấp độ 1: Theo dõi, bao quát toàn bộ quá trình hoạt động của học sinh; xác định những học sinh đang yêu cầu giúp đỡ hoặc đang có dấu hiệu khó khăn.

– Mức 2: Quan sát cụ thể toàn bộ quá trình hoạt động của từng học sinh; xác định những khó khăn cụ thể mà học sinh gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

– Mức 3: Quan sát chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm vụ đến từng học sinh; chủ động phát hiện những khó khăn, nguyên nhân cụ thể mà từng học viên đang gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận của học sinh

– Mức độ 1: Có câu hỏi định hướng để học sinh tích cực tham gia nhận xét, đánh giá và bổ sung, hoàn thiện sản phẩm học tập theo nhóm hoặc cả lớp; Việc nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập đã được đông đảo học sinh đón nhận và ghi nhận.

– Mức 2: Lựa chọn một số sản phẩm học tập của HS để tổ chức cho HS trình bày, báo cáo, nhận xét đánh giá, bổ sung, hoàn thiện cho nhau; các câu hỏi dẫn dắt của giáo viên giúp phần lớn học sinh tích cực tham gia thảo luận; tham gia nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập đã được đông đảo học sinh đón nhận, ghi nhận.

– Mức độ 3: Lựa chọn một số sản phẩm học tập tiêu biểu của HS để tổ chức cho HS trình bày, báo cáo, nhận xét, hoặc đánh giá, bổ sung, hoàn thiện cho nhau, các câu hỏi định hướng của GV giúp đa số HS tích cực tham gia thảo luận, tự đánh giá và cải thiện các sản phẩm học tập của chính họ và của các bạn cùng lớp.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS: Phiếu dự giờ cấp 2 mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận