Mẫu lệnh chi trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam mới nhất

Trình tự trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam là gì? Mẫu lệnh thanh toán nợ trong nước bằng đồng Việt Nam? Hướng dẫn soạn thảo Ủy nhiệm chi nợ trong nước bằng đồng Việt Nam? Cơ cấu lại thời hạn trả nợ do ảnh hưởng của dịch Covid-19?

Khoản nợ được hiểu là khoản tiền phải trả bao gồm gốc, lãi, phí và các chi phí khác có liên quan tại một thời điểm nhất định, phát sinh từ việc vay vốn của đối tượng được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nợ trong nước được hiểu một cách đơn giản là các khoản vay từ những người cho vay trong nước. Lệnh thanh toán nợ trong nước bằng đồng Việt Nam do Vụ Quản lý Ngân quỹ – Kho bạc Nhà nước cấp khi yêu cầu các đơn vị thanh toán nợ trong nước.

1. Trình tự trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam là gì?

Theo quy định của pháp luật, chi trả nợ là việc ngân sách nhà nước chi các khoản nợ đến hạn trả, bao gồm nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác phát sinh từ việc vay nợ. Trả nợ là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức đang vay. Lệnh trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sử dụng phổ biến trên thực tế và có vai trò, ý nghĩa quan trọng.

Mẫu C2-14b/NS- Lệnh trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam (do Cục Kho bạc, Kho bạc Nhà nước lập) là mẫu mới nhất hiện nay. Mẫu nêu rõ thông tin về số tiền, thời hạn trả nợ, nội dung trả. Mẫu C2-14b/NS được ban hành kèm theo Thông tư 19/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

2. Mẫu Lệnh trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam:

TÀI CHÍNH

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————

Mẫu số C214b/NS

(Theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số:…….. Năm NS:……

LỆNH THANH TOÁN TIỀN GỬI TRONG NƯỚC Việt Nam đồng

(Biên soạn bởi Vụ Quản lý Ngân quỹ – Kho bạc Nhà nước)

Căn cứ kết quả phát hành trái phiếu Chính phủ, đấu thầu, bảo lãnh, phí phát hành

………………………………………………………………………………………………

Ngày đến hạn thanh toán,…….. tháng ……………….

Yêu cầu Sở Giao dịch – Kho bạc Nhà nước thanh toán gốc, lãi, phí phát hành trái phiếu chính phủ từ ngân sách nhà nước:…………………….

Người nhận: ……………………………………………………….

TK số:…………………… Tại NH (KBNN)…………………….

Ngày chuyển khoản: ……………………………………………………..

PHẦN CỦA BAN BANG ĐÃ GHI Tài khoản nợ:…………………….

Tài khoản nợ:…………………….

Tài khoản: …………………….

Mã số Bán hàng và Dịch vụ:…………………….

thanh toán nội dung Mã số NĐKT Mã số Mã ngành KT Mã CTMT, DA và HTCT mã nguồntiếng ồn ngân sách nhà nước Số tiền 1. Trả gốc: 2 Trả lãi: 3. Thanh toán phí và các chi phí khác phát sinh từ khoản vay: Tổng cộng:

Tổng số tiền bằng chữ: …………

Ngày …. tháng …. năm ……

PHÒNG QUẢN LÝ QUỸ

TỔNG GIÁM ĐỐC KBNN

___________________________________________________________________

CÁC GIAO DỊCH ĐỐI XỬ CỦA NHÀ NƯỚC

Ngày …. tháng …. năm ……

VIÊN KẾ TOÁN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI QUẢN LÝ

3. Hướng dẫn soạn thảo Lệnh trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam:

– Phần mở đầu:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng (tại nhà) mới

+ Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.

+ Đầy đủ thông tin bao gồm Quốc hiệu và tiêu ngữ.

+ Mẫu số C2-14b/NS (Theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/03/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

+ Tên cụ thể của biên bản là Lệnh trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam.

– Nội dung chính của biên bản:

+ Căn cứ lập biên bản lệnh trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam.

+ Yêu cầu thanh toán.

Nội dung thanh toán.

+ Tổng số tiền đề nghị thanh toán.

– Phần cuối của biên bản:

+ Thời gian, địa điểm lập biên bản.

+ Xác nhận của trưởng phòng quản lý kho quỹ.

+ Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.

+ Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) của kế toán, kế toán trưởng, giám đốc phòng giao dịch KBNN.

4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ do ảnh hưởng của dịch Covid-19:

Đại dịch Covid-19 là một thảm họa đang càn quét dữ dội trên toàn thế giới, gây ra những tác động tiêu cực chưa từng có đối với nền kinh tế thế giới và Việt Nam. Tính đến thời điểm hiện tại, dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp tại nhiều nước trên thế giới, do tác động của dịch Covid-19, sức cầu của nền kinh tế (tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu) đều giảm. giảm, từ đó làm giảm hoạt động sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh đó, đòi hỏi Nhà nước ta phải có những chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Việc ban hành chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ có ý nghĩa rất lớn trong giai đoạn này.

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Theo Khoản 10 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có nội dung như sau:

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh thời hạn trả nợ, gia hạn nợ như sau:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thời hạn trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi của khoản vay theo kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (kể cả trường hợp không thay đổi số lần kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận); thời hạn cho vay không thay đổi;

b) Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận.”

Như vậy, cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với khoản vay của khách hàng theo quy định sau đây:

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thời hạn trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi vay theo kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận (bao gồm cả việc không thay đổi số lần kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận), phù hợp với nhu cầu của khách hàng. nguồn trả nợ nhưng không thay đổi thời hạn vay;

Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ được thực hiện trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và lãi đúng hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi. theo kỳ hạn trả nợ đã điều chỉnh.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Bình Dương [Ly hôn tại Bình Dương]

– Trường hợp rút ngắn kỳ hạn trả nợ hoặc thay đổi ngày trả nợ ngắn hơn như từ ngày 10 hàng tháng đến ngày 5 hàng tháng mà số kỳ hạn trả nợ không thay đổi thì không phải là sự điều chỉnh của thời hạn trả nợ. .

– Trường hợp thay đổi số tiền trả nợ của từng kỳ trả nợ sang số tiền trả đầu kỳ thấp hơn và chuyển số tiền trả nợ lớn hơn sang các kỳ tiếp theo hoặc kéo dài thời hạn trả nợ của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận là việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ kỳ hạn trả nợ.

Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thời hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận, với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

Việc gia hạn nợ được thực hiện trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ đầy đủ. gốc và/hoặc lãi của khoản vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn của khoản vay. Như vậy, mỗi khoản nợ có thể được gia hạn nhiều lần, không giới hạn thời hạn. Tuy nhiên, sau đó khoản nợ sẽ được đánh giá rủi ro và phải được phân loại vào nhóm nợ phù hợp để trích lập dự phòng.

Ngoài ra, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đến hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.

Cuối cùng, sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoản nợ đó vẫn là khoản nợ đến hạn. Trường hợp khoản nợ không được tổ chức tín dụng chấp thuận, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn sang dư nợ gốc mà khách hàng không thể trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận.

Quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ. Nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Thông tư 01/2020/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/3/2020. Theo đó, việc cơ cấu lại nhóm nợ được thực hiện như sau:

– Khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là số dư nợ gốc và/hoặc lãi (bao gồm cả dư nợ các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 55/2015/NĐ-CP) đáp ứng đủ các yêu cầu: điều kiện sau:

+ Thứ nhất, phải phát sinh từ hoạt động cho vay và cho thuê tài chính.

+ Thứ hai, phải có nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày tiếp theo sau 03 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch Covid-19.

+ Thứ ba, khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, khế ước vay, cho thuê tài chính đã ký kết do doanh thu, thu nhập bị sụt giảm do ảnh hưởng của dịch Covid-19. 19.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng đào tạo nghề, học việc cho học viên năm 2023

– Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2020/TT-NHNN được thực hiện trong các trường hợp sau:

+ Số dư nợ quá hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày kể từ ngày đến hạn trả nợ, thời hạn trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận cho vay, cho thuê tài chính đã ký kết;

+ Dư nợ quá hạn (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 01 năm 2020 đến ngày tiếp theo sau 15 ngày kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2020.

– Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2020/TT-NHNN trên cơ sở đề nghị. của khách hàng và đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi của khách hàng sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid-19 và đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các khoản nợ vi phạm quy định của pháp luật.

+ Thời điểm cơ cấu lại trong trường hợp được gia hạn nợ không quá 12 tháng kể từ ngày cuối cùng của thời hạn cho vay, cho thuê tài chính (thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc); và tiền lãi theo hợp đồng, khế ước vay, cho thuê tài chính đã ký kết).

Các trường hợp khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 bị chậm thời hạn trả nợ:

Các trường hợp được lùi thời hạn trả nợ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2020/TT-NHNN, cụ thể như sau:

– Số dư nợ đến hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận vay, cho thuê tài chính đã ký kết;

– Dư nợ quá hạn (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) trong khoảng thời gian từ ngày 23 tháng 01 năm 2020 đến ngày hôm sau sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19:

Việc miễn, giảm lãi, phí đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư 01/2020/TT-NHNN, cụ thể:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng (trừ mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp). ) nhưng đến hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày hôm sau sau 03 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch Covid-19 và khách hàng không có khả năng trả nợ khoản vay gốc và/hoặc lãi vay không đúng hạn theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký kết do doanh thu, thu nhập bị suy giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu lệnh chi trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận