Mẫu lệnh chi trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ (Mẫu C2-16/NS)

Mẫu lệnh chi ngoại tệ là gì? Mẫu lệnh thanh toán nợ nước ngoài bằng ngoại tệ ? Hướng dẫn soạn thảo lệnh trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ? Thông tin liên quan?

Ngày nay, khi xu thế hội nhập đang trở thành xu thế chung và tất yếu của tất cả các quốc gia. Đối với các nước kém phát triển, hội nhập sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho các nước tiếp cận công nghệ mới, tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thức cho các nước này. và khó khăn. Vì vậy, các khoản nợ nước ngoài ngày càng tăng dần về số lần vay, số lần vay, đa dạng về hình thức vay và trả nợ. Ở Việt Nam, nợ nước ngoài và phương thức thanh toán cũng cần theo dõi và kiểm soát. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ đến quý khách hàng mẫu Ủy nhiệm chi ngoại tệ (Mẫu C2-16/NS).

1. Mẫu lệnh chi ngoại tệ là gì?

Nợ nước ngoài của quốc gia được hiểu là tổng số nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh hoặc nợ của doanh nghiệp, tổ chức khác vay theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của pháp luật. Việt Nam. Ngoài ra, theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, nợ nước ngoài được hiểu là khoản nợ của người cư trú đối với người không cư trú.

Ngoại tệ là đồng tiền của một quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc đồng tiền chung và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.

Mẫu Ủy nhiệm chi nợ nước ngoài bằng ngoại tệ là văn bản được ban hành kèm theo Thông tư 19/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ và nghiệp vụ kế toán ngân sách nhà nước. nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Mẫu lệnh chi ngoại tệ được sử dụng để hướng dẫn thanh toán nợ nước ngoài, hướng dẫn chế độ kế toán Ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

2. Mẫu Lệnh trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ:

Mẫu C2-16/NS theo Thông tư 19/2020/TT-BTC có nội dung như sau:

TÀI CHÍNH

CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——-

LỆNH THANH TOÁN NGOẠI TỆ

Căn cứ phương án trả nợ nước ngoài năm…………………….

Đề nghị với Kho bạc Nhà nước …………………………………………………….

Chi ngân sách: …………………………………………………….

Mã số: ……………………. Mã nguồn NSNN: …………..

Người thụ hưởng: ……………………………………………………

Mã BDHC (mã nhà tài trợ):…………………….

PHẦN CỦA BAN BANG ĐÃ GHI Tài khoản nợ:…………………….

Tài khoản nợ:…………………….

Có tài khoản:…………………….

dành cho Mã NDKT mã ngành kinh tế Số tiền tiền tệ tự nhiên đô la Mỹ Quý đồng 1. Trả gốc: 2. Trả lãi. 3. Thanh toán phí và các chi phí khác phát sinh từ khoản vay: Tổng cộng:

Tổng số tiền bằng chữ (đồng): …………

_________

Đề nghị Kho bạc Nhà nước Trung ương làm thủ tục trích Quỹ ngoại tệ tập trung:

Số tiền: Theo số: ……………………………………………………. Chữ ………………………………………………………………… Đ.Hở? bọn trẻcủa cô cho: (Tên chủ nợ) ……………………………………………………. Quốc gia chủ nợ: …………………….. tài khoảncủa côN: …………………….. Ngân hàng thụ hưởng: …………………….. MÃ SWIFT: …………………….. Ngân hàng trung gian: …………………….. MÃ SWIFT: …………………….. Nội dung: …………………….. …………………….. Chính sách thanh toán: ……………………..
Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất mới nhất

(Phí ngân hàng được trích từ ngân sách nhà nước)

KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày tháng năm ..…

VIÊN KẾ TOÁN

(Ký và ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI QUẢN LÝ

(Ký và ghi rõ họ tên)

CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI
…….., ngày tháng năm …..

THÀNH LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo Lệnh trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ:

– Tên cơ quan Nhà nước “BỘ TÀI CHÍNH” CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH NƯỚC NGOÀI“phải được viết hoa và đặt ở góc trên cùng bên trái của khổ giấy A4”

– Về quốc hiệu – tiêu ngữ: “CỘNG HOÀ – XÃ HỘI CHỦ NGHĨA – VIỆT NAM” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” nên được trình bày ở chính giữa phía trên của khổ giấy A4.

Dòng đầu tiên là tên quốc gia: “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” trình bày bằng chữ in hoa, đậm, kiểu chữ sử dụng là kiểu chữ đứng, cỡ chữ chữ thường là 12 hoặc 13.

Dòng thứ hai là tiêu đề: “độc lập-Tự do-Hạnh phúc“Chữ thường (trừ chữ cái đầu tiên phải viết hoa), nét đậm, cách nhau bằng dấu gạch ngang, kiểu chữ sử dụng là kiểu chữ đứng, cỡ chữ viết thường là 13 hoặc 14 (lớn hơn Quốc huy 1 cỡ chữ).

– “Mẫu số C216/NS (Theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số:…….. Năm NS:…” vị trí góc trên bên phải tờ giấy A4.

– Về nội dung phải ghi rõ:

+ Căn cứ vào kế hoạch trả nợ nước ngoài hàng năm, đề nghị của KBNN, số chi NSNN, mã Chương, mã nguồn NSNN, đơn vị thụ hưởng, mã đơn vị hành chính (mã bên tài trợ),…

+ Ghi rõ nội dung thanh toán, CMND, mã ngành kinh tế, Số tiền/USD/VND…

– Ghi rõ yêu cầu Kho bạc Nhà nước Trung ương làm thủ tục trích từ Quỹ ngoại tệ tập trung về: Số tiền, Tên chủ nợ, Quốc gia chủ nợ, Tài khoản, Ngân hàng thụ hưởng, Ngân hàng trung gian, Nội dung, Thời hạn thanh toán

– Kết luận: Người lập ký, ghi rõ họ tên, sau đó có xác nhận của kế toán, kế toán trưởng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước và xác nhận của Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối với trường hợp. ngoại quốc.

4. Thông tin liên quan:

4.1. Phân loại nợ nước ngoài:

Tuỳ theo mục đích, phương thức quản lý cũng như cách sử dụng mà mỗi quốc gia sẽ phân loại nợ nước ngoài theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưng chủ yếu vẫn dựa trên 4 tiêu thức cơ bản: thời hạn vay, nguồn vay, đối tượng vay, tính chất của khoản vay.

– Căn cứ vào bên cho vay, nợ nước ngoài được chia thành: nợ Chính phủ và nợ tư nhân

+ Nợ Chính phủ: bao gồm nợ nước ngoài của Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh

+ Nợ tư nhân: Là các khoản nợ mà các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trực tiếp vay của các bên cho vay nước ngoài bằng hình thức tự vay và tự chịu trách nhiệm về khoản nợ đó.

Xem thêm bài viết hay:  Tải mẫu giấy chứng nhận xuất xưởng file Word mới nhất?

– Căn cứ vào đối tượng vay

+ Nợ nhà nước (nợ chính phủ): do Nhà nước và các cơ quan của Nhà nước vay hoặc bảo lãnh. Các chính phủ thường dựa vào nguồn vốn nước ngoài để bù đắp thâm hụt ngân sách.

+ Nợ tư nhân: các khoản nợ mà doanh nghiệp tư nhân vay không có bảo lãnh của nhà nước (ngân hàng, tập đoàn tài chính, tổ chức tín dụng khác). Thường là những doanh nghiệp lớn, có uy tín và thương hiệu nổi tiếng.

Tùy theo tính chất của khoản vay, nợ nước ngoài bao gồm: nợ thương mại và nợ phi thương mại

+ Nợ phi thương mại: các khoản vay này thường đi kèm với các điều kiện vay cụ thể, được hưởng ưu đãi về lãi suất cũng như thời hạn vay và ân hạn nợ ưu đãi.

+ Nợ thương mại: là nợ không có ưu đãi về lãi suất cũng như thời gian trả nợ nhưng các điều kiện ràng buộc sẽ ít hơn nợ phi thương mại.

– Căn cứ vào thời hạn vay, nợ nước ngoài bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ trung hạn và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn và nợ trung hạn: bao gồm các khoản vay có thời hạn dưới 3 năm. Các khoản vay này thường chiếm một tỷ lệ nhỏ (dưới 10% – 20%) trong tổng số nợ.

+ Nợ dài hạn: bao gồm các khoản vay từ 3 năm trở lên và thường chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 80-90%) trong tổng nợ.

– Tùy theo hình thức cho vay

+ Cho vay ưu đãi: do chính phủ các nước phát triển chủ yếu cho chính phủ các nước đang phát triển vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn thanh toán, thời gian ân hạn (thời gian từ khi ký hiệp định vay lần đầu đến khi trả nợ gốc). ), và phương thức thanh toán.

+ Vay thương mại: các khoản vay của các ngân hàng tư nhân và các tổ chức tín dụng nước ngoài cho chính phủ và các doanh nghiệp với điều kiện khó khăn và phức tạp hơn các khoản vay ưu đãi. Thường được thực hiện thông qua các tập đoàn ngân hàng.

– Căn cứ vào lãi suất tiền vay

+ Vay có lãi suất cố định: Là khoản vay mà trong đó con nợ phải trả cho chủ nợ một số tiền lãi hàng năm bằng số dư nợ nhân với lãi suất cố định quy định trong hợp đồng.

+ Khoản vay có lãi suất thay đổi: là khoản vay trong đó con nợ phải trả cho chủ nợ một số tiền lãi hàng năm theo lãi suất thị trường tự do.

+ Khoản vay với lãi suất LIBOR là khoản vay mà con nợ phải trả cho chủ nợ một khoản lãi dựa trên lãi suất LIBOR và cộng thêm khoản phụ phí 0,5% – 3% (thu nhập của chủ nợ do họ cung cấp). dịch vụ con nợ) được xác định bởi các ngân hàng cho vay.

4.2. Vai trò của nợ nước ngoài:

Nợ nước ngoài giúp tạo thêm vốn cho phát triển kinh tế. Nợ nước ngoài có thể được coi là nguồn bổ sung cho việc thiếu vốn đối với các quốc gia có nền kinh tế đang ở giai đoạn đầu và giữa của quá trình phát triển kinh tế. Nhờ vay nợ nước ngoài, một số quốc gia có cơ hội đầu tư vào các trình độ phát triển cao hơn mà không phải cắt giảm tiêu dùng trong nước, do đó có thể đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. hơn mức nền kinh tế cho phép.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Tiền Giang [Ly hôn tại Tiền Giang]

– Nợ nước ngoài góp phần chuyển giao công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý. Ngoài việc bổ sung vốn cho các dự án đầu tư trong nước, nợ nước ngoài còn góp phần chuyển giao công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại. công nghệ tiên tiến từ nước ngoài. Các dự án đầu tư đã góp phần hiện đại hóa nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế. Trên cơ sở đó, góp phần tạo ra lực lượng lao động mới, hiện đại, có trình độ công nghệ cao, góp phần thúc đẩy hiệu quả của cả nền kinh tế trong nước. Ngoài ra, các nước có nợ nước ngoài cũng được tiếp cận với việc chuyển giao kỹ năng quản lý của các chuyên gia nước ngoài. Các dự án hợp tác, đào tạo với nước ngoài cũng tạo nhiều cơ hội đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho đội ngũ cán bộ chủ chốt của các ngành, lĩnh vực, góp phần nâng cao năng lực quản lý của toàn đội. nền kinh tế .

Nợ nước ngoài cũng giúp bù đắp cán cân thanh toán và ổn định tiêu dùng trong nước. Trong một số trường hợp không thuận lợi của nền kinh tế quốc dân, cán cân thanh toán bị thâm hụt do những điều kiện bất lợi tạm thời trong thương mại quốc tế hoặc sản lượng bị thiếu hụt trầm trọng, tiêu dùng trong nước bị ảnh hưởng nặng nề. Trong những trường hợp như vậy, các khoản vay nước ngoài khẩn cấp đóng vai trò như một biện pháp ổn định kinh tế trong ngắn hạn, giúp nền kinh tế trong nước lấy lại trạng thái cân bằng.

– Nợ nước ngoài giúp tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư trong nước, góp phần thu hút và mở rộng hoạt động đầu tư để phát triển kinh tế đất nước.

Như vậy, có thể nói nợ nước ngoài có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia trong giai đoạn đầu và giữa của quá trình phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc sử dụng nợ nước ngoài luôn tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến hệ thống tài chính thiếu bền vững và không hiếm trường hợp vay nợ nước ngoài quá mức, quản lý lỏng lẻo dẫn đến khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. sự rút lui của nước con nợ. Tác động của vay nợ nước ngoài đối với các nền kinh tế đang phát triển trong nước rất khác nhau, tùy thuộc vào môi trường chính sách của các quốc gia này và khả năng quản lý các khoản vay nước ngoài của chính phủ. Tuy nhiên, không phải bên vay nào cũng nhận thức được điều đó và có năng lực thể chế, năng lực quản lý kinh tế như mong muốn, đặc biệt là quản lý nợ nước ngoài của khu vực tư nhân. cốt lõi .

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu lệnh chi trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ (Mẫu C2-16/NS) của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận