Mẫu lệnh bắt bị can để tạm giam (37/HS) mới nhất năm 2023

Trong quá trình tố tụng hình sự, đối với bị can có dấu hiệu cản trở tố tụng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ bắt bị can để tạm giam, việc bắt này phải có lệnh bắt. bị cáo để tạm giam.

1. Thế nào là lệnh bắt bị can để tạm giam?

Các biện pháp ngăn chặn được quy định tại Điều 109 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

– Mục đích của biện pháp ngăn chặn là ngăn chặn kịp thời tội phạm hoặc khi có căn cứ cho thấy người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.

Đối tượng có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn: cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền, người trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm giữ. tạm hoãn xuất cảnh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều này thì các trường hợp bắt gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ. Như vậy, có thể hiểu bắt bị can để tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn nhằm mục đích ngăn chặn việc bị can có hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự.

Mẫu lệnh bắt bị can để tạm giam (37/HS) là văn bản do Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền ban hành với nội dung bao gồm các căn cứ, văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành, các thông tin của bị can gồm (họ tên, ngày tháng năm ra lệnh bắt bị can để tạm giam). sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, quốc tịch, nơi cư trú, tiền án), nội dung lệnh bắt, hiệu lực của lệnh bắt và người chủ sở hữu được ủy quyền thi hành lệnh.

Mục đích của mẫu lệnh bắt để tạm giam (37/HS): khi cơ quan có thẩm quyền có căn cứ cho rằng cần phải áp dụng biện pháp bắt bị can thì cơ quan này sẽ ra lệnh bắt nhằm mục đích bắt bị can. , tránh những thiệt hại không đáng có mà bị cáo có thể gây ra.

2. Mẫu lệnh bắt bị can để tạm giam (37/HS):

Mẫu số 37/HS Theo QĐ số 15 ngày 09/01/2018

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

___________________

KIỂM SOÁT[1] …

[2]…………

___________

Số: …../LBTG-VKS…-…[3]

……, ngày…… tháng…… năm 20…

CHỈ HUY

TRUNG TÂM HỦY BỎ ĐỊA ĐIỂM TẠM THỜI

GIÁM ĐỐC BẢO VỆ…

Căn cứ Điều 41, 113, 119, 165[4] Bộ luật tố tụng hình sự.

Căn cứ Quyết định khởi tố vụ án hình sự số……ngày..tháng…….. của [5] ……. vì [6]… về tội phạm… quy định tại khoản……Điều… của BLHS;

nhìn thấy [7]……

CHỈ HUY:

Điều 1. Tạm giam bị can6: …Tên khác…..

Sinh ngày…… tháng…. năm ….. tại: Giới tính: ….

Quốc tịch: ……; Dân tộc: …..; Tôn giáo:

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu:

ngày …. tháng …. năm ….. Nơi cấp:

Nơi cư trú:

Tội phạm:

Thời hạn tạm giam ….. tháng, kể từ ngày bắt bị can.

Điều 2. Yêu cầu[8] …. thi hành Lệnh này theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 3. Yêu cầu[9] ..… tạm giam bị can…… cho đến khi có Lệnh/Quyết định mới./.

Người nhận:

– Cơ quan điều tra có thẩm quyền;

– Cơ sở giam giữ;

– Viện kiểm sát cấp trên;

-….;

– Lưu: HSVA, HSKS, VP.

CHA MẸ[10]

(Ký tên và đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu lệnh bắt bị can để tạm giam:

Trình chỉnh sửa mẫu Lệnh bắt bị can để tạm giam phải đảm bảo đủ nội dung và hình thức để văn bản thể hiện một cách chính xác và có hiệu lực về mặt hình thức của lệnh.

Theo đó, về hình thức của đơn đặt hàng, người soạn thảo cần đáp ứng các lưu ý soạn thảo sau:

Góc trên cùng bên trái của văn bản: Ghi tên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Ghi tên Viện kiểm sát đã ban hành văn bản;

Góc trên cùng bên phải của dòng chữ: là vị trí Quốc hiệu và Tiêu ngữ; Thương hiệu Quốc gia”CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phải viết hoa, in đậm; phương châm “độc lập-Tự do-Hạnh phúc“viết chữ thường, in đậm.

Phía dưới quốc hiệu là ngày tháng năm thi hành chiếu lệnh, cần ghi chính xác thời gian;

Chính giữa tài liệu là Mẫu Lệnh bắt bị can để tạm giam;

Về nội dung của mẫu lệnh: căn cứ ra lệnh bắt bị can để tạm giam, nội dung của lệnh bắt bị can để tạm giam, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan trong lệnh bắt bị can để tạm giam .

Hướng dẫn chỉnh sửa chi tiết:

[1] Ghi tên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thuê kho chứa hàng, kho bãi mới và chuẩn nhất

[2] Ghi tên viện kiểm sát ban hành. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thì bỏ mục này

[3] Tên viết tắt của Viện kiểm sát ban hành – đơn vị chủ trì (nếu có)

[4] Nếu ra lệnh bắt bị can để tạm giam trong thời kỳ truy tố thì căn cứ vào Điều 236 Bộ luật tố tụng hình sự để bổ sung

[5] Ghi tên cơ quan đã ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can

[6] Ghi họ và tên bị can bị bắt tạm giam

[7] Nêu căn cứ tạm giữ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự

[8] Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành lệnh bắt bị can để tạm giam

[9] Nhập tên của cơ sở giam giữ

[10] Trường hợp Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền ký thay, ghi:

“KT. CHA MẸ

PHÓ TỔNG THỐNG”

4. Các quy định liên quan đến bắt bị can để tạm giam:

Bắt bị can để tạm giam được quy định tại Điều 113 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Những người sau đây có quyền ra lệnh hoặc quyết định bắt bị can để tạm giam:

+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.

+ Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng VKSNDTC và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; hội đồng xét xử.

Riêng trường hợp Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra ra lệnh bắt thì Lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Các chủ thể nêu trên có quyền ra lệnh bắt bị can để tạm giam và phải thực hiện đúng thẩm quyền, lệnh bắt người để tạm giam.

Yêu cầu đối với lệnh bắt và quyết định phê chuẩn lệnh bắt, quyết định bắt phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và nội dung lệnh bắt, việc này nhằm đảm bảo lệnh được thực hiện đúng quy định và đúng thông tin của người bị bắt.

Đối với những người chấp hành mệnh lệnh, những người này có nghĩa vụ ra lệnh, giải thích về lệnh bắt, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt để họ biết thông tin về lệnh bắt cũng như quyền và nghĩa vụ của mình và người thi hành lệnh phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu dây điện và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất.

Theo nguyên tắc bắt, khi bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và những người khác chứng kiến ​​để bảo đảm việc bắt được tiến hành công khai, công khai. đúng quy định. dưới luật. Trường hợp bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập thì phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến ​​để bảo đảm quyền, lợi ích cũng như nguyên tắc bắt người. Khi tiến hành bắt tại địa điểm khác phải có sự chứng kiến ​​của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt.

Về nguyên tắc bắt bị can, Bộ luật tố tụng hình sự quy định rõ, không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

Biên bản giữ người trong trường hợp khẩn cấp và biên bản bắt người được quy định tại Điều 115 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

+ Theo quy định của điều luật này thì người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bị bắt cũng như ghi lại quá trình bắt người để tạm giam.

+ Yêu cầu về biên bản bắt người để tạm giữ:

Về nội dung biên bản: Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, nơi giữ, bắt, nơi lập biên bản; hành vi đã làm, diễn biến việc chấp hành lệnh bắt, lệnh hoặc lệnh bắt, tài liệu, đồ vật bị tạm giữ, tình trạng sức khỏe và ý kiến, khiếu nại của người bị tạm giữ, người bị bắt và các nội dung quy định. Biên bản phải có các nội dung này để đảm bảo tính chính xác cả về nội dung và hình thức của biên bản.

Theo quy định, bBiên bản được đọc cho người bị bắt và những người chứng kiến ​​nghe để những người này biết nội dung biên bản, xác minh quá trình bắt giữ là đúng, đúng pháp luật. Người bị bắt, người thi hành lệnh bắt và người chứng kiến ​​cùng ký vào biên bản. Nếu ai có ý kiến ​​khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký xác nhận vào biên bản. .

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu lệnh bắt bị can để tạm giam (37/HS) mới nhất năm 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận