Mẫu hợp đồng xuất khẩu gỗ, xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ

Hiện nay, thị trường xuất khẩu gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ ngày càng tăng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta. Dưới đây là mẫu hợp đồng xuất khẩu gỗ và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm gỗ.

1. Mẫu hợp đồng xuất khẩu gỗ, xuất khẩu sản phẩm gỗ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU NỘI THẤT

Số:…/….HĐXK

Hôm nay, ngày…….tháng…….……Địa điểm:…………

Chúng tôi gồm có:

Qua một bên

Tên công ty: …………

Mã số thuế:…………

Địa chỉ trụ sở chính:………….

Điện thoại: …………Fax: …………

Số tài khoản: …………

Mở tại Ngân hàng:……………

Đại diện là Ông/Bà: …………. Chức vụ:……………

(sau đây gọi là Bên Mua)

bên B

Tên công ty: ……………

Mã số thuế:…………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………

Điện thoại: …………Fax:……………………

Số tài khoản:………….

Mở tại Ngân hàng:……………

Đại diện là Ông/Bà: …………. Chức vụ:…………

(sau đây gọi là Bên bán)

Hai bên mua bán trên đã thỏa thuận mua bán các mặt hàng nội thất với các điều kiện sau:

Điều 1: Tên hàng

-Đồ nội thất gỗ

Điều 2: Quy cách, chất lượng hàng hóa

STT Tên sản phẩm Số lượng Loại Kích thước (mm) Chất liệu (gỗ) Đơn giá (usd/sp) đầu tiên Bàn ăn 500 Tiêu chuẩn 550x550x750 Manni 1200 2 Ghế ăn 2000 Tiêu chuẩn 415-450 Manni 300 3 Cái ghế 600 Đơn 850-1110 Tro 200 3 Tủ bếp 400 Tiêu chuẩn 830-900 Manni 600 4 Quán ba 400 Tiêu chuẩn 350-450 Trác 500 5 bàn trang điểm 600 Tiêu chuẩn 450 x 1200 x 750 Trác 400 6 Tủ quần áo 500 To lớn 550 – 600 Trác 600 7 Giường 500 To lớn 900 x 2000 quả óc chó 800 số 8 Tap đầu giường 500 Nữ hoàng 500 x 400 x 4600 quả óc chó 300

Điều 3: Kiểm tra trước khi giao hàng

Người mua có quyền kiểm tra hàng hóa đúng số lượng, đúng chất lượng trước khi giao hàng.

– Và theo quy định cụ thể tại Điều 44 Luật Thương mại 2005.

Điều 4: Giao hàng

– Thời gian giao hàng: …………

– Điều kiện cơ sở giao hàng:……………………

– Cảng chất hàng: ……………………

– Cảng dỡ hàng:……………

Điều 5: Thanh toán

– Thanh toán chuyển khoản 70% tổng giá trị món hàng vào tài khoản ngân hàng……………………

– Số tiền còn lại sẽ được thanh toán ngay sau khi người mua nhận hàng đúng chất lượng và số lượng tại cảng dỡ hàng.

– Thời hạn thanh toán có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên ký kết hợp đồng này.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên mua

đầu tiên. Bên mua phải đảm bảo thanh toán cho bên bán đúng thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận (trường hợp không thanh toán đúng hạn bên bán có quyền hủy hợp đồng và bên mua phải bồi thường 50% tổng giá trị). sản phẩm cho người bán).

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản họp hội đồng cấp cơ sở NV hợp tác quốc tế song phương mới nhất

2. Người mua có quyền kiểm tra và xác nhận chất lượng, số lượng hàng hóa do người bán giao (trường hợp người bán không cung cấp đúng chất lượng, số lượng theo hợp đồng thì người mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và nhận tiền bồi thường) . 50% tổng giá trị tài sản cùng với các chi phí được trừ khác.)

3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm, người mua có quyền đổi trả những mặt hàng bị lỗi kỹ thuật và được đổi mới hoàn toàn từ người bán.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên bán

đầu tiên. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đầy đủ số lượng, chất lượng cho bên mua theo thời hạn hai bên đã cam kết.

2. Người bán có nghĩa vụ đổi sản phẩm cho người mua nếu có lỗi kỹ thuật trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm người mua nhận hàng.

3. Người bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các chứng từ xuất khẩu có liên quan theo yêu cầu của người mua như tờ khai nhập khẩu, hóa đơn đầu vào, đầu ra, bảng kê khai lâm sản, hóa đơn thương mại…

4. Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên mua không thanh toán đủ số tiền mà hai bên đã thỏa thuận.

Điều 8: Các phát sinh khác ngoài hợp đồng

đầu tiên. Người bán có quyền thay đổi thời gian giao hàng trong những trường hợp bất khả kháng như thời tiết, thiên tai… mà không phải chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý nào.

2. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán đã giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định và hàng hoá đúng chất lượng mà bên mua đã cam kết thì mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá trong thời gian sau đó bên mua phải chịu toàn bộ tổn thất.

3. Trường hợp bên bán giao hàng quá thời gian quy định thì bên mua có quyền nhận hàng hoặc trả lại hàng cho bên bán theo quy định tại Điều 44 Luật Thương mại 2005.

Điều 9: Bảo hiểm hàng hóa

Người mua chịu 80% giá trị bảo hiểm sản phẩm và người bán chịu 20% còn lại.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp xảy ra sẽ được ưu tiên giải quyết trên tinh thần hữu nghị của cả hai bên. Nếu có tranh chấp không giải quyết được sẽ đưa ra tòa án giải quyết theo luật hòa giải của tòa án thương mại quốc tế. Quyết định trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng và ràng buộc giữa các bên.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Quảng Ngãi [Ly hôn tại Quảng Ngãi]

Điều 11: Các khoản khác

Mọi thay đổi đối với hợp đồng phải được lập thành văn bản và được sự đồng ý của các bên. Những thay đổi được sửa đổi sẽ được coi là một phần của hợp đồng và có hiệu lực kể từ thời điểm sửa đổi.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản: 02 bản tiếng Anh và 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt.

người mua

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người bán

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Quy định chung về gỗ xuất khẩu:

– Tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về quản lý gỗ xuất khẩu, theo đó gỗ xuất khẩu phải đảm bảo tính hợp pháp, được làm thủ tục xuất khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan. theo quy định của pháp luật về hải quan.

– Gỗ xuất khẩu được quản lý theo chủng loại gỗ, thị trường xuất khẩu và trên cơ sở kết quả phân loại doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ.

– Gỗ xuất khẩu phải có giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT hoặc bản khai gỗ theo quy định tại Nghị định này.

+ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Giấy phép CITES do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp được phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu và nhập khẩu nội địa hợp pháp mẫu vật biển của các loài động vật hoang dã nguy cấp, nguy cấp các loài thực vật trong Phụ lục CITES; xuất khẩu mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định và không thuộc Danh mục loài thuộc Phụ lục CITES.

+ Giấy phép FLEGT là văn bản do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp cho hoạt động xuất khẩu; tạm nhập tái xuất các lô hàng gỗ (trừ lô hàng sản xuất từ ​​gỗ bị tịch thu) sang Liên minh Châu Âu (sau đây gọi là EU) theo quy định tại Nghị định này, Hiệp định Đối tác tự nguyện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về việc thực hiện Luật Lâm nghiệp, Quản trị rừng và Thương mại Lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là VPA/FLEGT) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. liên quan đến.

– Lô hàng gỗ xuất khẩu được cấp phép FLEGT được ưu tiên làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản họp công đoàn cơ sở và hướng dẫn soạn thảo

3. Thủ tục xuất khẩu gỗ:

Bước 1: Xác nhận nguồn gốc gỗ:

– Trừ doanh nghiệp nhóm I, tất cả các lô hàng gỗ xuất khẩu đều phải được chứng nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu

– Lô hàng gỗ có nguồn gốc từ rừng thông trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU không cần chứng nhận

– Hồ sơ đề nghị chứng nhận nguồn gốc gỗ bao gồm:

+ Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu

+ Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập.

– Sau khi chuẩn bị hồ sơ, chủ gỗ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc qua thư điện tử cho cơ quan kiểm lâm sở tại.

– Cơ quan kiểm lâm sở tại tiến hành xác nhận, kiểm tra lô hàng

Bước 2: Lập hồ sơ xuất khẩu gỗ:

– 01 bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan

– Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES:

+ Giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp (bản chính hoặc bản sao)

– Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES:

+ Lô hàng gỗ vào thị trường EU: Giấy phép FLEGT (bản gốc hoặc bản điện tử)

+ Các lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU:

Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp nhóm I: Bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập (bản chính)
Trường hợp chủ gỗ không phải là doanh nghiệp nhóm I: Bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập có xác nhận của Hạt Kiểm lâm sở tại (bản chính)

– Hợp đồng ủy quyền (nếu có)

Bước 3: Tiến hành các hoạt động kiểm dịch/ hun trùng đối với hàng hóa và chuyển đến cảng

Với nghiệp vụ này, lô hàng có thể được thực hiện tại xưởng hoặc tại cảng. Tùy theo tình hình thực tế, doanh nghiệp nên tiến hành kiểm dịch/hun trùng hàng hóa

Bước 4: Hoàn thiện các chứng từ xuất khẩu khác trong bộ hồ sơ hải quan

Bước 5: Tiến hành thông quan tờ khai

Bước 6: Soạn thảo hồ sơ tín dụng gửi ngân hàng

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết: Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp tại Việt Nam

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu hợp đồng xuất khẩu gỗ, xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận