Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ. Quy định về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất. Tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ.

Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch phổ biến liên quan đến quyền sử dụng đất của công dân. Vậy tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ có được không? Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ như thế nào? Dưới đây là một phân tích làm rõ.

1. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——-***———

HỢP ĐỒNG

ĐƯỢC GIAO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Con số ……)

Hôm nay, ngày…… tháng……. năm…….. tại …………, chúng tôi gồm có:

BÊN ĐÃ CHO: (Qua một bên)

Ông/Bà: ………….Sinh năm……..

xem thêm: Quy định về thủ tục, hồ sơ tặng cho nhà đất

Số CMND ………….Nơi cấp………….

Hộ khẩu thường trú:…………

BÊN NHẬN QUÀ: (Bên B)

Ông/Bà ………….sinh năm ………….

CMND số …………. Cấp bởi………….

Hộ khẩu thường trú tại ………….

Chúng tôi tự nguyện cùng lập và ký vào hợp đồng này để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất với các điều khoản được hai bên bàn bạc và thống nhất như sau:

Điều 1. Tặng cho quyền sử dụng đất:

xem thêm: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, mẫu giấy tặng cho quyền sử dụng đất

1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số ………… thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A.

1.2. Bằng hợp đồng này, bên A đồng ý tặng cho và bên B đồng ý nhận toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất với các đặc điểm sau:

– Thửa đất số:……..

– Tờ bản đồ số: …………..

– Địa chỉ thửa đất: …………..

– Diện tích: ………… m2 (…………..mét vuông)

– Công dụng:

+ Sử dụng riêng: …………m2 (………….mét vuông)

xem thêm: Ủy ban cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tặng cho đất không?

+ Sử dụng chung: …………..m2 (………….mét vuông)

– Công dụng:……….

– Ngày hết hạn:………

– Nguồn gốc sử dụng: ……………….

Điều 2. Đăng ký bàn giao, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.1. Bên A có nghĩa vụ bàn giao thửa đất theo đúng hiện trạng nêu trên cùng đầy đủ giấy tờ nhà nước giao cho bên B.

2.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

xem thêm: Anh trai tặng nhà cho em gái có phải nộp thuế không?

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu có tranh chấp phát sinh, các bên sẽ cùng nhau thương lượng để giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau.

Trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam kết chung của các bên:

4.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau đây:

– Các thông tin về nhân sự, về thửa đất ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thử việc bằng tiếng Anh, song ngữ mới nhất

– Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Quyền sử dụng đất trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp, kiện tụng;

xem thêm: Giấy tờ nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào sau đây: Thế chấp, chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Không bị ràng buộc bởi bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm hạn chế các quyền của người sử dụng đất.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản nào khác.

– Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

4.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau đây:

– Các thông tin cá nhân nêu trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Bên B đã xem xét kỹ và biết rõ về thửa đất nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

xem thêm: Tặng đất có cần sự đồng ý của con cái không?

– Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này;

4.3. Bên A và Bên B cùng cam kết:

Đặc điểm của quyền sử dụng đất được tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng với tình hình thực tế.

Điều 5. Điều khoản chung:

5.1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của các bên và chỉ được thực hiện khi Bên tặng chưa đăng ký quyền sử dụng quyền sử dụng. . sử dụng đất theo Hợp đồng này.

5.2. Hai bên nhận thấy đã hiểu rõ các quy định của pháp luật về tặng cho quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

5.3. Hai Bên đọc lại, nghe và đọc lại nguyên văn Hợp đồng này, cùng nhau chấp nhận tất cả các điều khoản của Hợp đồng mà không có bất kỳ trở ngại nào. Hai bên ký tên dưới đây làm bằng chứng.

xem thêm: Tự ý làm sổ đỏ trên đất của gia đình người khác

BÊN ĐÃ CHO BÊN ĐÃ NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2. Quy định của pháp luật về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng từ các chủ thể khác thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đăng ký dự xét tốt nghiệp THCS mới nhất hiện nay

Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người dân khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2014, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn. sử dụng đất theo quy định của Luật này. Như vậy, khi Nhà nước công nhận quyền sở hữu đất đai thì người dân sẽ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho,… đối với mảnh đất của mình.

– Tặng cho quyền sử dụng đất có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhu cầu sử dụng và lợi ích của cá nhân. Nếu thực chất của chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự trao đổi qua lại về lợi ích của các cá nhân tham gia giao dịch thì tặng cho quyền sử dụng đất là việc bên tặng cho quyền sử dụng đất. cho bên được tặng cho trên cơ sở ý chí tự nguyện, tình cảm của bản thân, không vụ lợi.

– Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất. Theo đó, công dân được tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

+ Người tặng cho phải có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này.

+ Đất được tặng cho không có tranh chấp, còn trong thời hạn sử dụng đất.

xem thêm: Thủ tục tặng cho đất ở

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Như vậy, theo quy định của điều luật trên thì một trong những điều kiện để công dân được tặng cho quyền sử dụng đất là đối tượng đó phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ:

Như đã phân tích ở trên, một trong những điều kiện để công dân được tặng cho quyền sử dụng đất là đối tượng đó phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này.

– Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Trường hợp tất cả các bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam. nếu đang định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất được thừa kế theo quy định sau đây:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu đường giao thông và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

+ Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người thừa kế được đứng tên bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho quyền sử dụng đất phải thuộc đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và theo quy định của pháp luật về nhà ở mà người nhận tặng cho có ghi tên trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. hoặc giấy cam kết tài trợ;

+ Trường hợp chưa chuyển nhượng, chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật. vào Sổ địa chính.

Như vậy, theo quy định này, Trường hợp tất cả những người nhận tặng cho quyền sử dụng đất đều là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận mà được tặng cho quyền sử dụng đất ở.

xem thêm: Đất tặng cho có bán được không? Cho đất rồi có lấy lại được không?

– Khoản 1 Điều 168 quy định như sau: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. . Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Như vậy, theo điều này thì trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất. Đồng thời, người thừa kế được tặng cho thửa đất thừa kế kể cả khi chưa có sổ đỏ mà chỉ cần đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ.

Tóm lại, chỉ trong 2 trường hợp như đã phân tích ở trên thì công dân mới có quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ. Lúc này, các cá nhân có thể tiến hành hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho nhau. Ngược lại, nếu không thuộc 2 trường hợp trên thì mọi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nếu không có sổ đỏ (tức là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đều không có giá trị pháp lý.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận