Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ mới nhất 2023

Việc xây dựng hợp đồng cung cấp dịch vụ trong quá trình giao dịch là điều cần thiết và vô cùng quan trọng. Dưới đây là mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ mới nhất năm 2023 mời các bạn tham khảo!

1. Nội dung của hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ là gì?

1.1. Khái niệm hợp đồng nguyên tắc:

Hợp đồng là sự thỏa thuận, tự nguyện về mặt ý chí của hai bên nhằm đi đến một thỏa thuận chung trong quan hệ thương mại/dịch vụ. Hợp đồng nguyên tắc là loại hợp đồng đưa ra những nguyên tắc chung trong quá trình giao dịch giữa các bên, đòi hỏi tính pháp lý cũng như quyền lợi và trách nhiệm của các bên. Hiểu đơn giản là các bên xây dựng khung pháp lý trong quá trình giao dịch

1.2. Nội dung của hợp đồng về nguyên tắc:

1/ Để hợp đồng có giá trị pháp lý thì trước hết hợp đồng phải được lập thành văn bản và tuân theo các quy định chung của pháp luật Việt Nam.

2/ Các bên thực hiện thỏa thuận nội dung trên cơ sở tự nguyện, không có ý định áp đặt của mình khi xây dựng hợp đồng.

3/ Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ phải được thể hiện rõ ràng bằng lời nói để tránh những tranh chấp không đáng có.

4/ Quy định cụ thể các điều khoản giải quyết tranh chấp cũng như phạm vi vi phạm hợp đồng nếu một bên thực hiện không đúng, không đầy đủ.

xem thêm: Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ mới nhất 2023:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

NGUYÊN TẮC HỢP ĐỒNG

(Rev/v cung cấp dịch vụ……..)

Con số: ………

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ…… số..… ngày …/…/…;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại…… chúng tôi gồm có:

NGƯỜI BÁN: …………

Địa chỉ : ………

Fax Điện thoại: …………

Số ĐKKD: ………… Cấp ngày: …/…/… tại: …………

Mã số thuế : ………

Người đại diện: ………… Chức vụ: …………

(Và sau đó, nó sẽ được gọi “Qua một bên”)

NGƯỜI MUA: …………

Địa chỉ :

Fax Điện thoại: ………

Số ĐKKD:…… Cấp ngày: …/…/… tại: …………

Mã số thuế : ……

Người đại diện:…… Chức vụ:…….

(Và sau đó, nó sẽ được gọi “Bên B”)

XEM XÉT ĐIỀU ĐÓ:

– Bên A là doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực……. tại Việt Nam, có khả năng……;

– Bên B là doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực……. yêu cầu ………;

Sau khi thống nhất, hai Bên đồng ý ký kết hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp hàng hóa……. cho Bên B (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:

Điều 1: Nguyên tắc chung

1. Hai Bên ký kết Hợp đồng này trên cơ sở hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi phù hợp với quy định của Pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng vay tiền giữa hai công ty với nhau mới nhất

2. Nội dung của hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự nhất trí và thống nhất của hai bên bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung của hợp đồng nguyên tắc này được coi là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

3. Nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể trong từng thời kỳ sẽ được cụ thể hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa cụ thể.

4. Bất kỳ điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi các điều khoản quy định trong Hợp đồng này.

5. Các tài liệu liên quan và kèm theo hợp đồng này bao gồm:

– Hợp đồng mua bán cụ thể tại từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

– …………

– …………

Điều 2. Giải thích các từ

Trong ngữ cảnh của hợp đồng này và các tài liệu khác liên quan và đính kèm với hợp đồng này, các thuật ngữ sau đây có nghĩa như sau:

Đầu tiên. nguyên tắc hợp đồng là hợp đồng thể hiện các nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai bên trong quan hệ cung ứng hàng hóa…. và là cơ sở cho các hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

2. ………

Điều 3: Hàng hóa để bán

Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua những hàng hóa cụ thể sau:

STT

TÊN DỊCH VỤ

tiểu ngành

Chi nhánh

mã GMB

– Mã CPC theo công ước của LHQ

Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng được tạm tính trên cơ sở đơn giá được hai bên xác nhận tại từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.

2. Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho Bên A bằng hình thức giao hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A, số tài khoản…… mở tại Ngân hàng……

Đồng tiền được sử dụng để thanh toán theo Hợp đồng này là Đồng Việt Nam (viết tắt là VND).

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A

…………

2. Nghĩa vụ của Bên A

…………

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên

1. Quyền của bên TRÁNH

…………

2. Nghĩa vụ của bên TRÁNH

…………

Quy tắc thứ 7. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp mỗi bên không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu phạt vi phạm hợp đồng với số tiền là……

Điều 8: Bảo vệ

1. Các Bên có trách nhiệm bảo mật mọi thông tin liên quan đến Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà Bên kia nhận được trong thời hạn của Hợp đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin xác nhận mất đăng ký xe máy mới nhất năm 2023

2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin nào nêu trên trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

3. Mỗi Bên phải thực hiện tất cả các bước cần thiết để đảm bảo rằng không có nhân viên hoặc người nào dưới sự kiểm soát của mình vi phạm quy định này.

4. Điều khoản này vẫn có hiệu lực kể cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 9: Loại trừ trách nhiệm của mỗi bên

1. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng mà mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.

2. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất. , tai nạn, thiên tai, hạn chế dịch bệnh, ô nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, nổi dậy, đình công hoặc bạo loạn, bạo loạn, sự can thiệp của cơ quan chính phủ…

3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên có trách nhiệm thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về việc không thực hiện nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng và phải thực hiện trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. của Sự Kiện Bất Khả Kháng, hãy gửi trực tiếp bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng và khoảng thời gian xảy ra sự kiện đó. .

Bên thông báo rằng việc thực hiện Hợp đồng của mình trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng sẽ có nghĩa vụ nỗ lực hết sức để giảm thiểu tác động của Sự kiện bất khả kháng đó.

4. Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, nghĩa vụ của Các Bên tạm thời chưa được thực hiện và sẽ ngay lập tức tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng khi chấm dứt Sự Kiện Bất Khả Kháng hoặc khi Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra. trường hợp bất khả kháng đó được loại bỏ.

Điều 10: Sửa đổi, đình chỉ thực hiện và chấm dứt Hợp đồng

1. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi có sự thống nhất bằng văn bản của Các Bên.

2. Tạm dừng thực hiện Hợp đồng: …………

3. Hợp đồng bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn mà các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thỏa thuận về các điều kiện cụ thể liên quan đến việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị thay đổi, cấp lại GCN chứng chỉ kỹ năng nghề mới nhất

c) Một trong các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị coi là mất khả năng thanh toán, đã có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này, Hợp đồng sẽ được chấm dứt theo cách thức do các Bên thỏa thuận và/hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

4. Thanh lý Hợp đồng: Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, Hai Bên tiến hành nghiệm thu và hoàn tất thanh toán phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng vào Biên bản thanh lý.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu không thể thương lượng, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc Trọng tài của Trung tâm. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua thanh toán, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Điều 12: Quy định về hiệu lực và giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

2. Trong thời hạn một (01) tháng trước khi hết thời hạn hợp đồng, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến ​​thì hợp đồng này mặc nhiên được gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn. hạn 1 lần.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BỞI A

ĐẠI DIỆN BÊN

3. Một số lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng nguyên tắc:

Khi soạn thảo Hợp đồng nguyên tắc, bạn cần chú ý những điều sau:

– Khi soạn thảo Hợp đồng, bạn cần chú ý đến các văn bản pháp luật có liên quan và đặc biệt là liên quan đến hiệu lực của nguồn pháp luật mà bạn sử dụng.

Hình thức của hợp đồng phải tuân theo quy định của pháp luật

– Nội dung hợp đồng phải được xác lập chặt chẽ, không sai sót cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ và không trái với quy định của pháp luật.

Thông tin của các bên phải được ghi rõ ràng, cụ thể. Người ký kết hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật của hai bên (nếu không phải là người đại diện thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật).

– Các điều khoản cần thiết của hợp đồng: Thông tin các bên, Giải thích điều khoản, Quyền và nghĩa vụ của các bên, Điều khoản giải quyết tranh chấp cũng như vi phạm hợp đồng.

– Chịu sự giám sát của người có chuyên môn pháp lý

– Phải có sự kiểm soát từ hai phía

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận