Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba

Khái niệm chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba? Hình thức hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba?

Thực tế, trong cuộc sống, hầu hết các lĩnh vực đều cần có sự thỏa thuận của các bên thông qua hợp đồng. Hợp đồng được coi là sự thỏa thuận, là cơ sở pháp lý để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào bất kỳ giao dịch nào. Trong nhiều hợp đồng, các bên trong hợp đồng sẽ chuyển giao hợp đồng cho bên thứ ba. Dưới đây là mẫu hợp đồng giao khoán cho bên thứ ba.

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Khái niệm chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba:

– Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Khi giao kết hợp đồng, các bên sẽ thỏa thuận các điều khoản để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự với nhau. Thông thường, hợp đồng được xem là sự trao đổi quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấthợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng cho thuê …

– Trên thực tế, khi có nhu cầu, các bên hoàn toàn có thể chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba. Theo đó, bên thứ ba sẽ thay mặt bên chuyển nhượng thực hiện các nghĩa vụ, quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nói cách khác, chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba được hiểu là việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho bên đó.

– Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc chuyển giao nghĩa vụ như sau:

“Điều 370. Chuyển giao nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho bên có quyền nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có quyền hoặc pháp luật không quy định phải chuyển giao. nghĩa vụ.

2. Khi nghĩa vụ được chuyển giao thì người có nghĩa vụ trở thành người có nghĩa vụ ”.

Một trong các bên có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba theo yêu cầu nếu nhận được sự đồng ý của các bên còn lại. Việc chuyển nhượng cho bên thứ ba để tiếp tục thực hiện hợp đồng chỉ được hợp pháp hóa khi có sự đồng ý của bên chuyển nhượng.

Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn đăng ký tài khoản ngoại tệ

2. Hình thức hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

……………., ngày tháng năm ……

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày… tháng… năm… .at ……………………., Chúng tôi gồm:

QUA MỘT BÊN: (Người chuyển nhượng) …………………………………………………… Mã số thuế: …………………………………………………… Địa chỉ nhà: …………………………………………………… Số fax: …………………………………………………… Số tài khoản: ………………………………Ngân hàng ……………………. Đại diện pháp lý: ……………………………………Chức vụ .………………… CCCD / Hộ chiếu: …………………………………………………… B MẶT BÊN: (Bên nhận chuyển khoản) …………………………………………………… Mã số thuế: …………………………………………………… Địa chỉ nhà: …………………………………………………… Số fax: …………………………………………………… Số tài khoản: ………………………………Ngân hàng ……………………. Đại diện pháp lý: ……………………………………Chức vụ .………………… CCCD / Hộ chiếu: ……………………………………………………

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN

1.1. Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng …………… .., cụ thể như sau:

a) Tên, số hợp đồng, ngày ký: ………….

b) Thông tin về bên kia của hợp đồng:

……………………

1.2. Thông tin về đối tượng của hợp đồng:

……………………

ĐIỀU 2: CÁC TÀI LIỆU VÀ GIẤY TỜ đính kèm

2.1. Bên A bàn giao cho Bên B bản chính và bản sao các tài liệu, giấy tờ sau:

…………………….

2.2. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:

a) Bên A có trách nhiệm bàn giao cho Bên B hồ sơ, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 2 tại thời điểm này (hoặc tại thời điểm): …… ..

b) Các bên lập biên bản bàn giao các giấy tờ, tài liệu nêu trên. Biên bản bàn giao là một phần không thể tách rời của Hợp đồng chuyển nhượng này.

c) Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, không giả mạo đối với hồ sơ, tài liệu đã bàn giao cho Bên B.

ĐIỀU 3: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG, ĐIỀU KHOẢN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHI CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là: …… .. đồng

(Chữ: …………….. )

Giá chuyển nhượng này bao gồm:

……………………

2. Phương thức thanh toán:

a) Đồng tiền thanh toán là: Đồng Việt Nam;

b) Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt;

3. Thời hạn thanh toán: ……………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Các khoản thuế, phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng theo văn bản chuyển nhượng này do Bên ………… chịu.

Các thỏa thuận khác…

ĐIỀU 5: XÁC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG VÀ XỬ LÝ GIẤY TỜ VÀ CÔNG VIỆC

5.1. Bên A xin xác nhận của bên kia trong Hợp đồng về việc chấp thuận cho Bên A chuyển nhượng hợp đồng cho Bên B

5.2 Bên A phải thông báo cho Bên kia trong vòng 30 ngày trước khi chuyển nhượng hợp đồng cho Bên B.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu sửa chữa đường phố và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

5.3. Bên A bàn giao công việc đã hoàn thành, dở dang theo Hợp đồng và chấm dứt nghĩa vụ theo Hợp đồng.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA PHỤ NỮ

6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 3 của văn bản này;

– Cam kết chịu trách nhiệm với hợp đồng …………. Quy định tại Điều 1 của văn bản này là: Không có tranh chấp, chưa dùng để cầm cố, thế chấp và chưa chuyển nhượng cho người khác;

– Bàn giao cho Bên B các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ khác có liên quan theo thỏa thuận;

– Cùng với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và chứng thực chuyển nhượng hợp đồng tại Bên cho thuê (…… .. ………… ..);

– Cung cấp cho Bên B biên lai về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định;

– Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho Bên cho thuê (…………………….) Để xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng;

– Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của văn bản này;

– Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

– Thanh toán phí chuyển nhượng hợp đồng cho Bên A theo thỏa thuận (có biên nhận của hai bên hoặc chứng từ tài chính theo quy định);

– Nhận từ Bên A các tài liệu, giấy tờ quy định tại Điều 2 của văn bản này và các giấy tờ khác có liên quan theo thỏa thuận;

– Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của văn bản này;

– Cùng Bên A làm thủ tục xác nhận hợp đồng chuyển nhượng tại phòng công chứng và xác nhận chuyển nhượng hợp đồng tại bên kia;

– Cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để Bên kia xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin nhận con nuôi trong nước và hướng dẫn

– Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu gây ra thiệt hại;

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác được quy định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: HÌNH THỨC XỬ PHẠT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

7.1. Vi phạm hợp đồng

Trong thời hạn Hợp đồng có hiệu lực, nếu Bên nào không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này thì phải chịu phạt …………. (Chữ:…………). Ngoài ra, Bên kia còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh do vi phạm hợp đồng. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại cho bên kia. Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được thanh toán trong thời hạn…. (…… ..) tháng sau khi xảy ra vi phạm và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng.

7.2. Trường hợp Bên B chậm thanh toán so với thời gian quy định mà không phải do nguyên nhân bất khả kháng hoặc do lỗi của Bên A thì Bên B phải trả lãi suất theo lãi vay ngắn hạn ngân hàng Bên A sử dụng tại thời điểm thanh toán. trên tổng số tiền chậm nộp. Tiền phạt chậm sẽ được cộng vào khoản thanh toán, tối đa là… (….) Ngày.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp có tranh chấp về nội dung văn bản này thì các bên cùng nhau bàn bạc, thương lượng để giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: GIÁ TRỊ VÀ THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

9.1. Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ thời điểm có đủ các điều kiện sau: Có đầy đủ chữ ký của các bên, có công chứng (nếu có), chứng thực của Bên kia.

9.2. Văn bản này được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan thuế, 01 bản lưu tại Công ty (nhà đầu tư) ……

ĐẠI DIỆN BÊN MỘT ĐẠI DIỆN BÊN BÊN

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận