Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất mới nhất 2023

Quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng từ các chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,… .Bên cạnh đó, cá nhân có quyền cho mượn quyền sử dụng đất.

1. Khái quát về hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất:

Đối với đất đai, cá nhân được thực hiện các quyền sau đây: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.. Điều 188 Luật Đất đai 2014 quy định về điều kiện thực hiện các quyền này như sau:

“thứ nhất. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không tranh chấp;

c) Không bị kê biên quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án;

đ) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực. kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Như vậy, có thể thấy pháp luật không đề cập đến trường hợp cho mượn quyền sử dụng đất có cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Theo nguyên tắc chung, Công dân được làm những gì pháp luật không cấm nên việc cho mượn đất trên thực tế là bình thường.

– Việc mượn đất trong xã hội được hiểu là việc người sử dụng đất được thực hiện quyền sử dụng tài sản của mình (quyền sử dụng đất). Và đương nhiên phải tuân theo quy định của Bộ luật dân sự về hợp đồng vay tài sản. Theo đó, Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, hết thời hạn thì bên mượn phải trả lại tài sản. vay hoặc mục đích vay đã đạt được.” Đối với hợp đồng mượn quyền sử dụng đất, Bộ luật dân sự quy định phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp gọi là hợp đồng mượn quyền sử dụng đất.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ra viện sớm và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

2. Mẫu hợp đồng mượn quyền sử dụng đất mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các bên tham gia hợp đồng;

Hôm nay, ngày…. tháng … năm 20…, tại ….. Chúng tôi gồm có:

Bên cho vay (sau đây gọi là Bên A)

Ông/Bà:……Sinh năm……

Số CMND/CCCD…. ngày…..tại……

Hộ khẩu thường trú……

Ông/Bà:……Sinh năm……

CMND/CCCD số…… ngày…….tại……

Hộ khẩu thường trú……

(Có Giấy Đăng Ký Kết Hôn)

(Có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)

(Tài sản cá nhân)

Hoặc là

Đại diện cho Ông/Bà……, Ông/Bà…… trong việc lập và ký Hợp đồng này là Ông/Bà….theo Giấy ủy quyền Hợp đồng số……., quyển số…… do Văn phòng Công chứng TP. công chứng viên. Công chứng…….- thành phố…… ngày công chứng……

Ông/Bà:……Sinh năm……

Số CMND/CCCD…. ngày….tại…

Hộ khẩu thường trú……

Ông/Bà… cam kết: Hợp đồng ủy quyền trên còn hiệu lực (không bị sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành) và Ông/Bà…… hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

NHÀ THẦU (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà:……Sinh năm……

Số CMND/CCCD…. ngày…..tại……

Hộ khẩu thường trú……

Hoặc là

Công ty ……

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số……. do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư…….. cấp; đăng ký lần đầu ngày …/…/….., đăng ký thay đổi…….. ngày…/…/…..

Địa chỉ văn phòng:……

Tiêu biểu, đại diện…………. Chức vụ: ……

Ông/Bà: …………Sinh năm……

Số CMND/CCCD……. ngày…..tại……

Hộ khẩu thường trú……

Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày…/…/….

Hoặc là

(Trường hợp Bên B không biết đọc, không biết viết thì bổ sung nội dung sau)

Xem thêm bài viết hay:  Đơn xin cấp phép xây dựng và hướng dẫn mới nhất năm 2023

Vì ông/bà… không biết đọc biết viết nên ông/bà được mời… làm chứng cho việc lập và ký Hợp đồng này.

Ông/Bà: …………Sinh năm……

Số CMND/CCCD… ngày….tại……

Hộ khẩu thường trú……

Bằng Hợp đồng này, hai bên cùng nhau thỏa thuận về việc mượn quyền sử dụng đất với các thỏa thuận sau:

ĐIỀU 1: MỤC TIÊU CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A là chủ sở hữu toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất có địa chỉ….với diện tích:……m2 (Bằng chữ….mét vuông) theo giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cấp, cụ thể:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: …., số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:…… do Ủy ban nhân dân…… cấp ngày: …/… /…..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN CHO VAY

Thời hạn mượn thửa đất trên là:……. (….) năm kể từ ngày…… hoặc đến khi Bên A gửi thông báo yêu cầu Bên B chấm dứt việc mượn quyền sử dụng đất.

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH VAY

Mục đích mượn đất trên là:

……

LƯU Ý: mục đích vay phải phù hợp với mục đích sử dụng đất và chức năng kinh doanh của Bên vay (nếu bên B là doanh nghiệp)

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Bên A có các quyền sau:

– Nhận lại thửa đất khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, sử dụng, không đúng phương thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của Bên A;

– Đòi bồi thường thiệt hại do Bên B gây ra đối với đất đai.

4.2. Bên A có các nghĩa vụ sau:

Cung cấp các thông tin cần thiết về việc sử dụng lô đất và hỗ trợ Bên B thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến lô đất.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Bên B có các quyền sau:

Được sử dụng đất mượn đúng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.

5.2. Bên B có các nghĩa vụ sau:

– Giữ gìn, bảo tồn đất, không tự ý thay đổi hiện trạng, mục đích sử dụng đất; nếu đất không đúng như hiện trạng ban đầu thì phải phục hồi lại hiện trạng ban đầu;

– Không cho người khác mượn, khi chưa được sự đồng ý của Bên A;

– Trả lại đất mượn đúng thời hạn;

– Bồi thường thiệt hại nếu làm thay đổi chức năng của đất.

– Mọi chi phí liên quan đến mảnh đất Bên B mượn của Bên A sau khi hợp đồng mượn đất có hiệu lực do Bên B chịu.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân mới nhất năm 2023

– Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình khi sử dụng đất mượn.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ NỘP THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Phí và thù lao công chứng Hợp đồng này do Bên …………. chi trả;

ĐIỀU 7: CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng để giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau. tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau đây:

Các thông tin về danh tính, diện tích đất ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật.

Quyền sử dụng đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

Thửa đất nêu trên thuộc quyền sử dụng của Bên A, không được thế chấp, bảo lãnh, chuyển đổi, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác.

Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hay ép buộc.

Khi Bên A có thông báo yêu cầu Bên B chấm dứt việc cho mượn đất thì trong thời hạn…… Và tranh chấp như thế nào?

Các bên cam kết việc cho mượn đất này là có thật để đáp ứng nhu cầu của Bên B, các bên cam kết không giao kết hợp đồng này để che giấu giao dịch khác hoặc phục vụ mục đích trái pháp luật.

Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

– Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản và được công chứng theo quy định của pháp luật.

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của mình khi giao kết Hợp đồng này; đã hiểu và đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng. Hai bên ký tên dưới đây làm bằng chứng.

người cho vay

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận