Mẫu giấy cam đoan của tác giả khi đăng ký bản quyền tác giả

Mẫu cam kết của tác giả khi đăng ký bản quyền. Tại sao tác giả phải viết cam kết khi đăng ký quyền tác giả? Điều kiện để được đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền.

Ngày nay, cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, nhu cầu giải trí, thư giãn của con người ngày càng cao. Vì vậy, các tác phẩm nghệ thuật, sách báo, âm nhạc,… ra đời để phục vụ đời sống tinh thần của con người. Khi các tác phẩm nghệ thuật ra đời, việc đăng ký bản quyền được thực hiện. Khi đăng ký quyền tác giả, tác giả đăng ký phải xác nhận đó là tác phẩm nghệ thuật do mình sáng tạo và tác phẩm đó là của chính mình. Để việc bảo đảm được minh bạch và rõ ràng, tác giả của tác phẩm phải đưa ra cam kết về quyền tác giả. Vậy Tuyên bố của Tác giả là gì? Nó được trình bày như thế nào? Sau đây Luật Dương Gia xin cung cấp tới quý độc giả mẫu giấy cam kết của tác giả khi đăng ký bản quyền tác giả.

Cơ sở pháp lý: Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019.

1. Mẫu cam kết của tác giả khi đăng ký quyền tác giả:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

*********

THƯ XÁC NHẬN-THƯ BẢO LÃNH

Tên tôi là : ………

Ngày sinh : ……/……/……

Số căn cước công dân/thẻ chứng minh nhân dân:……cấp ngày…………tại……………………

Địa chỉ nhà:……………

xem thêm: Vi phạm bản quyền là gì? Hình phạt cho hành vi vi phạm bản quyền là gì?

Quốc tịch :………….

Việc làm : ……………

Tôi xin cam đoan tôi là tác giả của tác phẩm:………….và không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.

Tôi đã sáng tạo tác phẩm (theo sự phân công, việc được giao/tự sáng tạo)…………..

Tác phẩm nêu trên do tôi sáng tạo hoàn thành ngày…….. tháng……năm……

Tác phẩm này được xuất bản lần đầu tiên tại Việt Nam vào ngày……. có thể……………

Ngày tháng năm …

Tác giả

xem thêm: Chuyển nhượng quyền tác giả và quyền liên quan

(ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của công ty giao tác phẩm/nhiệm vụ cho tác giả (nếu có)

CÔNG TY …………

Xác nhận: Ông/Bà…….là tác giả của sản phẩm trên theo thỏa thuận phân công công việc của công ty.

Người quản lý

(ký và ghi rõ họ tên)

2. Tại sao tác giả phải viết cam kết khi đăng ký quyền tác giả?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009 thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc do mình sáng tạo ra. sở hữu. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Vì vậy, khi sáng tạo ra bất kỳ tác phẩm nào, tác giả phải cam kết khẳng định tác phẩm đó là do mình sáng tạo ra, không sao chép của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào và hoàn toàn thuộc trách nhiệm của tác giả. Tác giả xin cam đoan trước pháp luật. Văn bản cam kết là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có khi tác giả làm đơn đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình.

Xem thêm bài viết hay:  Bản cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu năm của Đảng viên

xem thêm: Mức xử phạt vi phạm bản quyền mới nhất

Trường hợp tác phẩm được sáng tạo do thực hiện các nhiệm vụ, công việc do Công ty giao thì tác giả còn phải có cam kết của chủ sở hữu quyền tác giả với Công ty giao cho mình.

3. Điều kiện được đăng ký bảo hộ quyền tác giả:

3.1. Tác phẩm đã đăng ký bảo hộ quyền tác giả:

Tác giả có quyền đăng ký bảo hộ quyền tác giả khi tác phẩm được đăng ký là đối tượng thuộc các loại quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, bao gồm:

– Các bài giảng, bài phát biểu hoặc các cuộc nói chuyện khác;

– Tác phẩm báo chí, âm nhạc, điện ảnh, sân khấu;

– Tác phẩm nhiếp ảnh, kỹ xảo kiến ​​trúc;

– Tác phẩm tạo hình và mỹ thuật ứng dụng;

– Bản đồ, bản đồ, sơ đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;

– Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện bằng chữ viết hoặc ký tự khác;

xem thêm: Bản quyền là gì? Quyền tác giả có khác với quyền tác giả không?

– Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian;

– Chương trình máy tính và bộ sưu tập dữ liệu;

– Các tác phẩm phái sinh.

3.2. Điều kiện đối với tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả:

Căn cứ quy định tại Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2019 thì chủ sở hữu, tác giả có đầy đủ các điều kiện để được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

– Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm đồng thời cũng là chủ sở hữu

– Cá nhân, tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài có tác phẩm lần đầu tiên được công bố tại Việt Nam nhưng chưa được công bố ở nước nào khác đều được đăng ký quyền tác giả.

– Là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có tác phẩm đồng thời được công bố tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tác phẩm được công bố lần đầu ở nước ngoài.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu dây điện và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất.

– Là cá nhân, tổ chức nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

xem thêm: Thủ tục và hồ sơ đăng ký bản quyền phần mềm máy tính

* Đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả.

Ngoài ra, các tác phẩm không phải đăng ký bảo hộ quyền tác giả theo quy định tại Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2019 bao gồm:

– Tin giật gân thuần túy.

– Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp, văn bản hành chính và bản dịch chính thức của các văn bản đó.

– Quy trình, hệ thống, phương pháp vận hành, nguyên tắc, khái niệm, dữ liệu.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả:

Để thực hiện việc đăng ký quyền tác giả, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được đăng ký quyền tác giả phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

4.1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền:

– Đơn đăng ký quyền tác giả theo mẫu do Cục bản quyền tác giả ban hành. Theo đó, trong đơn đăng ký quyền tác giả phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

+ Thông tin tác giả;

xem thêm: Cục bản quyền là gì? Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ?

+ Thông tin chủ sở hữu tác phẩm;

+ Thông tin về bản quyền tác phẩm;

+ Trình bày tóm tắt tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;

+ Thông tin về thời gian hoàn thành tác phẩm về thời điểm công bố…

– Cam đoan của tác giả rằng tác phẩm được tạo ra là của tác giả;

– 02 bản tác phẩm có bản quyền. Yêu cầu phải có 02 bản sao của tác phẩm thì 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả và 01 bản được đóng dấu số Giấy chứng nhận đăng ký để trả lại cho cá nhân, tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận. đăng ký bản quyền. Cụ thể các công việc như sau:

+ Đối với tác phẩm viết: 02 tập trên khổ giấy A4, có đánh số trang và có chữ ký của tác giả trên từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của công ty sở hữu;

+ Đối với tác phẩm là chương trình máy tính: 02 bản mã nguồn, giao diện phần mềm trên khổ giấy A4 và 02 đĩa CD có mã nguồn, giao diện trên đó;

xem thêm: Thủ tục đính chính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mới nhất

+ Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: 02 bản in trên khổ giấy A4 có chữ ký hoặc dấu của tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm;

+ Đối với tác phẩm âm nhạc: 02 bản in bản nhạc có lời hoặc bản ghi âm (ghi âm) trong trường hợp đã được ghi âm;

+ Đối với công trình kiến ​​trúc: 02 bản vẽ trên khổ giấy A3.

– Giấy ủy quyền trong trường hợp tác giả/chủ sở hữu tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả ủy quyền cho người nộp đơn;

– Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm đăng ký bản quyền có nhiều tác giả;

– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu tác phẩm có bản quyền thuộc sở hữu của nhiều người;

– Nếu chủ sở hữu là doanh nghiệp thì cần có bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Danh tính tác giả/chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nộp đơn.

xem thêm: Bản quyền là gì? Quy định về bản quyền và đăng ký bản quyền?

4.2. Nộp hồ sơ đăng ký bản quyền đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong bộ hồ sơ nêu ở Bước 1, người nộp đơn đăng ký quyền tác giả có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Bản quyền tác giả. tại một trong các địa chỉ sau:

– Tại TP Hà Nội: Cục Bản quyền tác giả tại số 33 ngõ 294/2 Kim Mã, quận Ba Đình, TP Hà Nội;

– Văn phòng đại diện tại TP.HCM tại 170 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM;

– Văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng tại 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

4.3. Cục Bản quyền tác giả tiếp nhận hồ sơ và làm việc cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả cho tác giả/chủ sở hữu đăng ký:

Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả và có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Bản quyền tác giả nhận được hồ sơ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm. . Trường hợp Cục Bản quyền tác giả không cấp Giấy chứng nhận thì phải có văn bản trả lời cho cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu giấy cam đoan của tác giả khi đăng ký bản quyền tác giả của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận