Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất năm 2023

Ngoài việc giải quyết các vụ việc dân sự, Tòa án còn có thẩm quyền giải quyết các việc dân sự. Để yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, cá nhân, tổ chức phải gửi đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đến Tòa án có thẩm quyền.

1. Việc dân sự là gì?

Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc dân sự như sau: “Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp nhưng yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận. chấp nhận sự kiện pháp lý làm căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận các quyền dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động cho mình.”

Bản chất của việc khởi kiện dân sự đó là yêu cầu Tòa án xác nhận một sự thật pháp lý. Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp thì chỉ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự hoặc yêu cầu Tòa án công nhận cho mình. Quyền dân sự là việc dân sự. Yêu cầu của pháp luật phải có căn cứ nên không phải quyền dân sự nào cũng được pháp luật công nhận. Khi không xác định được quyền dân sự của mình, đương sự yêu cầu Tòa án xác nhận một tình tiết pháp lý nào đó, nếu điều đó có lợi cho đương sự.

Nếu trong vụ án dân sự, giữa các bên có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động… thì đương sự được xác định gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đối với việc dân sự, do các đương sự không có tranh chấp nên đương sự trong việc dân sự chỉ có người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người yêu cầu có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó hoặc công nhận cho mình các quyền dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hôn nhân, gia đình, v.v. Đặc điểm cơ bản của việc dân sự là không có tranh chấp giữa các đương sự về quyền và nghĩa vụ dân sự.

Từ yêu cầu của đương sự, Tòa án sẽ công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, từ sự kiện đó phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, từ yêu cầu của đương sự, Tòa án công nhận quyền, nghĩa vụ của đương sự. công vụ của họ.

Xem thêm bài viết hay:  Bản tự nhận xét đánh giá ưu và khuyết điểm phó hiệu trưởng

2. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là gì?

Tại khoản 1 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

“thứ nhất. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Mục 2 Chương III của Bộ luật này.”

Như vậy, có thể hiểu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là văn bản do người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự lập và gửi đến Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự. Người khởi kiện ở đây có thể là cá nhân, tổ chức, họ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét, xem xét có thể thụ lý giải quyết việc dân sự hay không. Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là mốc đánh dấu sự khởi đầu của hoạt động giải quyết việc dân sự.

3. Nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự?

Khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những nội dung mà đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải có. Cụ thể gồm các nội dung sau: Ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; tên địa chỉ; phương thức liên hệ như số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người yêu cầu; những vấn đề cụ thể mà Tòa án yêu cầu giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ yêu cầu giải quyết việc dân sự đó; tên, địa chỉ của những người tham gia giải quyết việc dân sự; thông tin khác mà người yêu cầu cho là cần thiết cho việc xử lý yêu cầu của mình; ký hoặc đóng dấu vào đơn

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải được nộp kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ và hợp pháp.

4. Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự hiện nay được thể hiện theo Mẫu 01-VDS Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 08 năm 201số 8 của Hội đỏng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự. Mẫu đơn như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———————————

ỨNG DỤNG

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thỏa thuận quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn

GIẢI CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ

(V/v:………..) (đầu tiên)

Kính gửi: Tòa án nhân dân…………(2)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (3) ………….

Địa chỉ: (4) ………….

Số điện thoại (nếu có): ………….; Fax (nếu có):………….

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………….

Tôi (chúng tôi) xin trình bày trước Tòa án nhân dân (5) …………..
làm việc như sau:

– Những vấn đề Tòa án yêu cầu giải quyết quyết định:(6) …………..

– Lý do, mục đích và căn cứ yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề trên: (7)

………….

– Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến vấn đề mà Tòa án yêu cầu giải quyết: (8)

………….

– Thông tin khác (nếu có): (9) ………….

Các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:(đầu tiên0)

đầu tiên. ………….

2. ………….

3. ………….

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

…………ngày…. tháng. năm……. (11)

NGƯỜI ĐƠN KIỆN (thứ mười hai)

(ký họ tên, đóng dấu (nếu có))

5. Soạn thảo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mẫu số 01-VDS:

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao soạn thảo được quy định như sau:

(1) Bản ghi loại công việcmộtn the mAh người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự. kiện tụng dân sự (ví dụ Yebạn cHở?bạn tuyên bố một người mất tích; hỏi vềkết hôncây dùtrái pháp luật; yêu cầu hủy nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố thỏa thuậnng nhân công Hành động không hợp lệ;…).

(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghio tên TAND quận, huyện, thị xã, thành phố phố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, số hiệuứ đọngchứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chứchghi tên cơ quan, tổ chức và họ, tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó. ĐÀN BÀkhông bán đượcNếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi họ và tên “- là người đại diện hợp pháp của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ, tên của người có quyền yêu cầu; nếu bạn là đại diện được ủy quyền,tôi viết “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu bồi thường theo giấy ủy quyền ngày …………” và ghi rõ họ, tên người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì đánh số 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ thông tin của từng người.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng mới nhất

(4) NỮkhông bán đượcNếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức , TP Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm đề nghị (ví dụ: trụ sở chính tại số 20 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội). .

(6) Ghi rõ nội dung mà người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự.

(8) Ghi họ, tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu cho là có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.

(9) Nhập các thông tin khác mà người yêu cầu cho là cần thiết cho việc xử lý yêu cầu của mình.

(10) Ghi rõ tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn là bản sao hay bản chính theo thứ tự 1, 2, 3,(ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của anh Nguyễn Văn A; 2. Bản sao Giấy đăng ký kết hôn của anh Trần Văn B và chị Phạm Thị C;….).

(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn (ví dụ Hà Nội ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên ngày 18 tháng 02 năm 2019).

(12) Trường hợp người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉphụ thuộc vào của người đàn ông đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký tên và ghi họ, tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất năm 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận