Mẫu đơn xin xác nhận lưu trú và hướng dẫn viết đơn chi tiết

Mẫu đơn xin xác nhận nơi cư trú gồm những gì? Mẫu đơn xin xác nhận lưu trú? Hướng dẫn cách viết đơn và xin lưu trú?

Cư trú là việc công dân cư trú có thời hạn tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không phải đăng ký tạm trú. Bản sao cần thiết để hoàn tất các thủ tục xin lưu trú. Vậy mẫu đơn ở đâu và thủ tục như thế nào?

– Cơ sở pháp lý:

+ Luật cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006

+ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú

+ Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

+ Quyết định số 702/2007/QĐ-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và nhận thông báo lưu trú

+ Thông tư số 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.

+ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú.

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại 24/7:

1. Mẫu đơn xin xác nhận lưu trú gồm những gì?

Mẫu đơn đề nghị xác nhận nơi cư trú là mẫu đơn nêu rõ thông tin về việc lưu trú của cá nhân dùng trong trường hợp tạm trú có thời hạn tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn không phải nơi cư trú của cá nhân đó và không thuộc diện phải tạm trú. sự đăng ký

xem thêm: Xử phạt hành vi không khai báo lưu trú khách sạn, nhà nghỉ

Mẫu đơn đề nghị xác nhận nơi cư trú để đề nghị chính quyền nơi cư trú xác nhận việc lưu trú của cá nhân.

2. Mẫu đơn xin xác nhận lưu trú:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày…. năm…..

ĐƠN XIN XÁC NHẬN CƯ TRÚ

Căn cứ Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013;

Kính gửi: Công an xã/phường……, quận/huyện……, tỉnh/thành phố…….

xem thêm: Kinh doanh lưu trú là gì? Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch?

Tôi: ……

Ngày sinh: ………

Chứng minh nhân dân số:……. ngày ………. Trong ……

Hộ khẩu thường trú:….. Chỗ ở hiện nay:…….

Tôi làm đơn này trình bày với quý cơ quan nội dung sau: (Trình bày nội dung cụ thể về việc lưu trú, thời gian lưu trú tại địa phương) Ngày …../…./….., tôi đến thăm em tại…… địa chỉ ……. và lưu trú tại địa phương trong thời gian từ ngày……./……./……. đến ngày……/……/…… Trong thời gian này tôi và chủ nhà là Ông/Bà. …….. đã đến cơ quan của bạn để khai báo và đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 35 Luật Cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013, tôi làm đơn này xin xác nhận tôi đã tạm trú trong khoảng thời gian từ ngày……./…../….. đến ngày……./…. ./….. ngày……/…../….. tại…..và kính đề nghị Quý cơ quan xác nhận nội dung, thông tin nêu trên. Xin hãy xem xét và giúp đỡ.

Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn thay đổi ngày tháng năm sinh trong giấy khai sinh

Tôi xin chân thành cảm ơn. Xác nhận của công an xã…

Người xin việc

(Ký và ghi rõ họ tên)

xem thêm: Dịch vụ lưu trú là gì? Đặc điểm và các loại hình dịch vụ lưu trú ở Việt Nam?

3. Hướng dẫn và thủ tục xin lưu trú:

3.1. Đối tượng chịu trách nhiệm thông báo lưu trú:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 thì người có trách nhiệm thông báo về việc cư trú bao gồm:

Đại diện gia đình, khu tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ và các cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú.

– Người đến tạm trú tại nhà gia đình, nhà tập thể mà người đứng đầu nhà gia đình, nhà tập thể đó không đăng ký thường trú tại xã, phường, thị trấn đó thì người đến tạm trú có trách nhiệm thông báo lưu trú.

3.2. Thủ tục thông báo lưu trú:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư 35/2014/TT-BCA, người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình cho người có trách nhiệm thông báo lưu trú một trong các giấy tờ sau:

Công dân đến tạm trú có thời hạn tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi thường trú và không phải đăng ký tạm trú thì phải làm thủ tục lưu trú.

Người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình cho người có trách nhiệm thông báo lưu trú một trong các loại giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân.

+ Hộ chiếu Việt Nam còn hạn.

xem thêm: Mã ngạch, hệ số lương và cách tính lương nhân viên văn thư lưu trữ

+ Giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Văn bản do cơ quan cử đi công tác.

+ Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và các giấy tờ khác chứng minh nhân thân của người đó.

Gia đình, nhà tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ và các cơ sở khác khi có người từ đủ 14 tuổi trở lên đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. thị trấn.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau; Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần một lần thông báo lưu trú.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đi học bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn mới nhất

Thời gian lưu trú tùy thuộc vào nhu cầu của công dân. Người nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú và không cấp giấy xác nhận lưu trú cho công dân.

– Giấy tờ do cơ quan, tổ chức hoặc UBND xã, phường, thị trấn cấp;

– Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú không phải xuất trình các giấy tờ trên nhưng phải cung cấp thông tin cá nhân của người dưới 14 tuổi;

xem thêm: Khai báo ở khách sạn? Quy định về lưu trú khách sạn?

Nơi nhận thông báo lưu trú là trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

Căn cứ điều kiện thực tế, các địa phương quyết định bổ sung các địa điểm khác nhận thông báo lưu trú. Trước 23 giờ hàng ngày, cán bộ tiếp nhận thông báo lưu trú tại các địa điểm ngoài trụ sở Công an xã, phường, thị trấn phải kịp thời thông tin, báo cáo số liệu về Công an xã, phường, thị trấn; Những trường hợp đến lưu trú sau 23 giờ phải đến sáng ngày hôm sau trình báo với Công an xã, phường, thị trấn.

Ghi chú: Để tạo thuận lợi, giảm phiền hà cho công dân, đồng thời bảo đảm hiệu quả công tác quản lý chỗ ở, trường hợp ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến ở nhiều lần thì chỉ cần để thông báo lưu trú của họ một lần.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Công dân đến tạm trú có thời hạn tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác nơi thường trú và không phải đăng ký tạm trú thì phải làm thủ tục cư trú.

+ Đại diện gia đình, nhà tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ và các cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm: Yêu cầu người đến lưu trú xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú không phải xuất trình các giấy tờ trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi; thông báo lưu trú cho Công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp người đến ở tại gia đình, nhà tập thể mà người đứng đầu gia đình, nhóm nhà đó không cư trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn thì người đến ở có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. xã, phường, thị trấn.

Bước 2: Trước 23 giờ hàng ngày, cán bộ tiếp nhận thông báo lưu trú tại các địa điểm ngoài trụ sở Công an xã, phường, thị trấn phải kịp thời thông tin, báo cáo số liệu về Công an xã, phường, thị trấn; Những trường hợp đến lưu trú sau 23 giờ phải đến sáng ngày hôm sau trình báo với Công an xã, phường, thị trấn. Người nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định kỷ luật lao động sa thải bằng tiếng anh và song ngữ

xem thêm: Quy định về lưu trữ hồ sơ và lưu trữ thông tin trong đấu thầu

Điều 30 Luật Cư trú 2014 quy định về Thông báo về việc cư trú như sau:

– Khi có người đến lưu trú, các thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký. đăng ký cư trú; Trường hợp người đến lưu trú tại nơi ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, hộ gia đình không có mặt tại nơi lưu trú thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký. đăng ký cư trú.

Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

– Nội dung thông báo lưu trú gồm họ, tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số Hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; Địa chỉ cư trú.

– Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú trước 08 giờ ngày hôm sau; Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần một lần thông báo lưu trú.

– Việc báo lưu trú được ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

3.3. Xử lý vi phạm:

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CPNếu vi phạm các quy định về đăng ký lưu trú, tùy theo đối tượng sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau:

– Cá nhân, chủ hộ: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, chủ hộ không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú.

xem thêm: Có được giữ con dấu cũ khi thay đổi tên công ty và cấp con dấu mới?

– Cơ sở kinh doanh lưu trú: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan công an nơi lưu trú theo quy định khi có người đến lưu trú.

Trên đây là những thông tin về xin xác nhận lưu trú, Mẫu đơn, thủ tục và hướng dẫn chi tiết thủ tục xin xác nhận lưu trú theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin xác nhận lưu trú và hướng dẫn viết đơn chi tiết của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận