Mẫu đơn xin nhận con nuôi trong nước và hướng dẫn

Đơn xin nhận con nuôi trong nước? Điều kiện nhận con nuôi? Hồ sơ, thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước?

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ, con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Nhận con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam. Khi nhận trẻ em trong nước làm con nuôi, người nhận con nuôi phải làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý:

– Luật nuôi con nuôi 2010

– Thông tư 10/2020 / TT-BTP về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy, hồ sơ nuôi con nuôi.

– Nghị định 19/2021 / NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

1. Đơn đăng ký nuôi con nuôi trong nước:

Chân dung
của người nhận
con nuôi (cỡ 4x6cm)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———————

ĐƠN XIN VIỆC LÀM CON QUỐC TẾ

Chân dung
của người nhận
con nuôi (cỡ 4x6cm)

Thân mến: [1] ……………………

1. Tuyên bố về người nhận con nuôi

Anh ta Bà nội Họ, tên đệm, tên Ngày sinh Quốc tịch Nhận biết [2] Nơi cư trú Điện thoại / email

2. Bản khai về người được nhận làm con nuôi

Họ, chữ đệm, tên: …………… .. Giới tính: …………………….

Ngày sinh:……………………………………. Quốc tịch: …………………

Nơi sinh:……………………………………….

Nơi cư trú:……………………………………………………

Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………………………….

Chủ đề:[3]……………………………………………………………………………………………….

Hiện đang sống tại gia đình của Ô / B:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi cư trú:……………………………………………

Điện thoại / email liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

Hiện đang sống trong Cơ sở Nuôi dưỡng:

Tên / địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng: ……………………………………………………………………………………………… ..

3. Cam kết

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài, bền vững giữa cha và con, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi. Chúng tôi cam kết chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi cam kết trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bàn giao và nhận con nuôi, định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tình hình phát triển của trẻ em được nhận làm con nuôi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tôi thường trú.[4]

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Làm việc ở ………………, ngày ……… tháng ……. năm …… ..

ANH TA

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

GRANDMA

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

[1] Trường hợp người nhận con nuôi thường trú ở trong nước thì ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản mất vé xe (mất thẻ gửi xe) mới và chuẩn nhất?

Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì ghi cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi.

Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi thì ghi rõ Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.

[2] Ghi rõ tên loại giấy, số, cơ quan cấp và ngày cấp của loại giấy đó. Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

[3] Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi / trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ / trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác / con riêng / cháu nội.

[4] Trường hợp người nhận con nuôi, người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài thì gửi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 82/2020 / NĐ-CP Đến ngày 15/7/2020, người nào không thực hiện nghĩa vụ thông báo về sự phát triển của con nuôi trong nước sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

2. Điều kiện đối với người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi:

2.1. Người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khoẻ, kinh tế, chỗ ở để bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, chú, bác, cậu ruột nhận con nuôi thì chỉ cần điều kiện là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. và có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý: Các trường hợp không được nhận con nuôi

– Bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành án phạt tù;

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc, chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

2.2. Người được nhận làm con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Là trẻ em dưới 16 tuổi;

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, dì, chú, bác, cậu ruột nhận làm con nuôi.

– Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em không nơi nương tựa.

Xem thêm bài viết hay:  Hợp đồng đặt cọc có cần cả vợ và chồng cùng ký tên không?

– Một người chỉ có thể là con của một người hoặc của cả hai vợ chồng.

3. Đơn giản hơn để đăng ký con nuôi trong nước:

3.1. Hồ sơ của người chấp nhận bao gồm:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Trường hợp bên nhận con nuôi là vợ chồng con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận trẻ em làm con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, điều kiện kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.

3.2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi bao gồm:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;

– Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

– Quyết định nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng.

3.3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết:

Người nhận trẻ em làm con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đặc biệt:

– Đối với trẻ em mồ côi không có người chăm sóc hoặc trẻ em mà cha mẹ đẻ, người thân thích không có khả năng nhận làm con nuôi thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận nuôi. nhận con nuôi vĩnh viễn.

– Đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận cháu làm con nuôi.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website TMĐT mới nhất

– Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa được chuyển đến cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi thì nộp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có văn bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

– Đối với trẻ em được cơ sở nuôi dưỡng nhận làm con nuôi thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở nuôi dưỡng đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

– Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

– Thời gian để những người có liên quan thay đổi ý kiến ​​và thống nhất việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày lấy ý kiến.

– Thời gian cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi trong nước, ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức việc giao nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn đồng ý.

4. Thủ tục đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước:

– Điều kiện thực hiện:

+) Sổ hộ tịch, bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất, hư hỏng không sử dụng được.

+) Cha nuôi, mẹ đẻ, con nuôi còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

– Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:

+) Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi

+) Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc nuôi con nuôi. đăng ký nhận con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

– Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người yêu cầu đăng ký lại 01 bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Phần ghi chú của bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi ghi rõ là đăng ký lại.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về cách viết đơn xin nhận con nuôi trong nước và các vấn đề liên quan đến việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật, hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin nhận con nuôi trong nước và hướng dẫn của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận