Mẫu đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản và hướng dẫn viết đơn

Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản gồm những gì? Mẫu đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản mới nhất? Hướng dẫn mẫu đơn xin nghỉ thai sản chi tiết nhất? Quy định về chế độ thai sản và chế độ nghỉ thai sản bổ sung ?

Chế độ thai sản là chế định do pháp luật lao động quy định nhằm bảo đảm tình trạng sức khỏe và bình đẳng giới cho lao động nữ. nghiên cứu về tình trạng sức khỏe chung của lao động nữ mang thai và sinh con. Tuy nhiên, lao động nữ hoàn toàn có thể xin nghỉ thêm nếu thấy tình hình thực tế không thể tiếp tục làm việc. Vì vậy, Luật Dương Gia sẽ hướng dẫn mẫu đơn xin nghỉ thai sản bổ sung như một tài liệu có giá trị tham khảo.

1. Hồ sơ hưởng thêm chế độ thai sản gồm những gì?

Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản là văn bản do người lao động nữ đã hết thời gian hưởng chế độ thai sản gửi đến người sử dụng lao động với mong muốn được nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương. Trên thực tế, văn bản này có thể được người sử dụng lao động đồng ý hoặc không bởi quyền này xuất phát từ việc người lao động nữ đã được thỏa mãn đủ thời gian nghỉ thai sản và nghĩ xa hơn cần phải được thỏa mãn. thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản được dùng để cá nhân người lao động nữ bày tỏ nguyện vọng của mình, làm cơ sở để người sử dụng lao động xem xét, đánh giá tình hình thực tế để quyết định cho người lao động nghỉ thêm hay không. phụ nữ được nghỉ thêm.

2. Mẫu đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———

………………ngày tháng năm…

ĐƠN XIN RIÊNG KHÔNG LƯƠNG

– Căn cứ quy định của Bộ luật Lao động 2019;

– Dựa trên nhu cầu thực tế của bạn.

xem thêm: Thời hạn báo giảm lao động, nghỉ thai sản mới nhất năm 2022

Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY……….;

Ông (Bà)…………TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

Tôi tên là:………….. Ngày sinh:…………

Số CMND: …………Ngày cấp:…… Nơi cấp:…………

Địa chỉ hiện tại:………

Hiện đang công tác tại:………

Chức vụ:……………

Hiện tại, bản thân tôi đã nghỉ chế độ thai sản được 6 tháng. Tuy nhiên, sức khỏe của tôi vẫn chưa đảm bảo để tiếp tục làm việc. Vì vậy, căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 139 Bộ luật lao động năm 2019 và nhu cầu thực tế của tôi, tôi viết đơn này kính đề nghị quý công ty xem xét, giải quyết đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng trợ cấp. lương của tôi.

xem thêm: Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2022

Thời gian nghỉ tính từ….tháng………đến….tháng…năm….

Kính mong quý công ty giúp đỡ để tôi thực hiện được nguyện vọng của mình.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô mới nhất

Tôi xin cam kết trở lại làm việc đúng thời gian đã nêu trên và chấp hành đầy đủ nội quy của công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người xin việc

(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn mẫu đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản:

Trước hết, người làm đơn ghi địa danh, ngày tháng năm làm đơn, ví dụ: Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2021.

Ở phần kính trọng, người viết cần chú ý ở mục hội đồng quản trị ghi tên công ty, ví dụ: Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Kim Sơn, xác định rõ ai là người được ủy quyền? ví dụ: Ông: Nguyễn Văn A-Trưởng phòng Hành chính-Nhân sự.

xem thêm: Nghỉ thai sản là gì? Quy định về chế độ thai sản đối với lao động nữ?

Người làm đơn phải ghi rõ các thông tin cá nhân gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp theo chứng minh nhân dân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Địa chỉ hiện tại là nơi người lao động sinh sống và làm việc không phụ thuộc vào hộ khẩu thường trú.

Tiếp theo, người lao động phải ghi thời gian xin nghỉ từ ngày nào đến ngày nào.

Cuối cùng, người làm đơn ký và ghi rõ họ tên.

Khi viết đơn, người làm đơn cần chú ý nội dung phải mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục và sạch sẽ, không được tẩy xóa theo mẫu.

4. Quy định về chế độ thai sản và chế độ nghỉ thai sản bổ sung:

Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và lao động là mẹ nhờ mang thai hộ; Lao động nam khi vợ sinh con, lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi.

Quy định về chế độ thai sản theo Điều 139 Bộ luật lao động 2019:

1. Lao động nữ được nghỉ sinh con trước và sau khi sinh 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

xem thêm: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của nam (chồng) mới nhất

2. Trong thời gian nghỉ sinh con, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi kết thúc thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng, nhưng phải báo trước và được người sử dụng lao động thông báo. đồng ý và xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu báo cáo thành tích chiến sĩ thi đua cấp cơ sở mới nhất

5. Lao động nam khi vợ sinh con, lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và lao động là mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định. của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, pháp luật đã quy định thời gian nghỉ thai sản là cố định, tuy nhiên lao động nữ có thể xin nghỉ thêm nhưng trong thời gian này người lao động sẽ không được hưởng bất kỳ khoản tiền lương nào. Theo quy định trên thì chỉ lao động nữ mang thai và sinh con mới được nghỉ thêm nhưng thực tế quan hệ lao động thường dựa trên cơ sở thỏa thuận nên các đối tượng khác cũng được nghỉ thêm nếu được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Bảo vệ thai sản là một nguyên tắc được ghi nhận theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

“1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác trong các trường hợp sau đây:

a) Có thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

xem thêm: Xử lý thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè của giáo viên

b) Đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người lao động có thỏa thuận khác.

2. Lao động nữ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai mà báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển làm công việc nhẹ nhàng, an toàn hơn hoặc giảm 1 giờ làm việc hàng ngày mà không bị giảm lương và các quyền, lợi ích. đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương sa thải Chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân sử dụng lao động chết và bị Tòa án tuyên bố mất năng lực lao động. , mất tích, chết hoặc NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc được cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không có đại diện pháp lýngười được ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thông báo khởi công xây dựng công trình mới nhất 2022

Trường hợp hết hạn hợp đồng lao động mà lao động nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.”

Người lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi hết thời hạn nghỉ việc theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt tiền lương và các quyền, lợi ích so với người lao động. trước khi nghỉ thai sản; Trường hợp không còn công việc cũ thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ một công việc khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Một số quy định khác về người hưởng chế độ thai sản như người nghỉ chế độ thai sản không bị xử lý kỷ luật trong thời gian nghỉ chế độ thai sản; Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Việc quy định chế độ thai sản nói chung và chế độ nghỉ thai sản nói riêng đối với lao động nữ là hợp lý, đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, cùng với việc đảm bảo sức khỏe của lao động nữ. sức khỏe của các thế hệ tương lai. Đây là vấn đề mang tính nhân văn cao được quy định trong Bộ luật Lao động. Quy định tăng thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ là một quy định tiến bộ điển hình nhằm bảo vệ thế hệ tương lai và chất lượng của thế hệ tương lai.

xem thêm: Điều kiện hưởng chế độ thai sản mới nhất đối với lao động nữ

Hiện nay, điều kiện kinh tế – xã hội ở nước ta đang phát triển không ngừng, đời sống kinh tế trong mỗi gia đình ngày được nâng cao, các chính sách xã hội từng bước được cải thiện sâu rộng. Vì vậy, quy định thời gian nghỉ thai sản là 6 tháng là hoàn toàn phù hợp để đảm bảo người mẹ có thời gian hồi phục sức khỏe sau sinh, giúp con nhỏ được hưởng sữa mẹ, bồi bổ sức khỏe. trẻ em, góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đồng thời bảo vệ tốt nhất các quyền của trẻ em.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin nghỉ thêm chế độ thai sản và hướng dẫn viết đơn của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận