Mẫu đơn xin nghỉ thai sản của giáo viên và hướng dẫn cách viết

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản của giáo viên và hướng dẫn viết. Điều kiện để giáo viên được hưởng chế độ thai sản? Thời gian nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản của giáo viên? Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản của giáo viên?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội, trong đó đối tượng là giáo viên sẽ được hưởng chế độ thai sản như thế nào? cũng như mẫu đơn xin nghỉ thai sản của giáo viên? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây:

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Mẫu đơn xin nghỉ thai sản của giáo viên và hướng dẫn cách viết:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———- *** ————

ĐƠN XIN NHẬN CHẾ ĐỘ BỆNH NHÂN

Thân mến: Ban Giám hiệu Trường ……………….

Tên tôi là: ………………….

Ngày sinh: …./……/……

Chức vụ: Giáo viên

Tổ: ……..

Đơn vị công tác: Trường ……., Huyện ……, tỉnh …… ..

Nay tôi viết đơn này với nguyện vọng và lý do như sau:

Hiện tại tôi đang mang thai, gần đến ngày dự sinh nhưng do điều kiện sức khỏe nên tôi không thể tiếp tục đi làm. Vì vậy, tôi làm đơn này xin phép Ban giám hiệu trường …………. cho tôi nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

Thời gian nộp đơn xin nghỉ việc từ ngày ……. / …… / …… đến ngày ……. / …… ../ …… ..

Khi nghỉ thai sản, tôi sẽ bàn giao công việc theo sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường.

Hết thời gian nghỉ sinh, tôi xin hứa sẽ trở lại làm việc và chấp hành nghiêm túc mọi quy định của ngành và của trường.

Kính mong Ban giám hiệu xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

…………, ngày …. năm……

Ý kiến ​​của Ban Giám đốc Người xin việc

2. Điều kiện để giáo viên được hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội 2014 Đối tượng áp dụng chế độ thai sản bao gồm cán bộ, công chức, viên chức.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ có thai

+ Lao động nữ sinh con

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

+ Người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi

+ Nhân viên nữ đặt vòng tránh thai, nhân viên thực hiện các biện pháp đình sản

+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội mà vợ sinh con.

– Nhân viên nữ sinh con; nhân viên nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và hướng dẫn

– Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà nghỉ việc để dưỡng thai khi mang thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. tiền đóng bảo hiểm xã hội. từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc nghỉ việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi. đủ tháng thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với giáo viên:

3.1. Thời gian nghỉ thai sản của giáo viên:

Khi nghỉ thai sản không trùng với thời gian nghỉ hè thì thực hiện chế độ thai sản như người lao động bình thường, theo quy định tại Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

– Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con 6 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì kể từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ thai sản trước khi sinh con tối đa không quá 02 tháng.

– Trường hợp sau khi sinh con mà con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 4 tháng, kể từ ngày sinh con; Nếu con từ đủ 2 tháng tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ 2 tháng kể từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34. của Luật Bảo hiểm xã hội. 2014; Thời gian này không được tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật lao động.

– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh thì cha hoặc người trực tiếp nuôi con được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản trong thời gian thời gian nghỉ thai sản. thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. cho đến khi trẻ được 6 tháng tuổi.

– Trường hợp bố hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì còn được hưởng chế độ thai sản trong thời gian nơi ở của anh ấy / cô ấy. do mẹ để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thông báo giao nhiệm vụ, quyết định nhiệm vụ kiêm nhiệm

– Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định trên bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

3.2. Quyền lợi thai sản cho giáo viên:

* Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi:

– Lao động nữ sinh con, nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở của tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng nhận con nuôi. .

Trường hợp sinh con mà chỉ có bố tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở của tháng sinh con đối với mỗi con.

Trợ cấp một lần = lương cơ sở x 2

Hiện mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng.

– Trường hợp giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè không bố trí được nghỉ bù thì được thanh toán thêm tiền những ngày không được nghỉ bù.

* Phúc lợi thai sản:

Giáo viên khi sinh sẽ được hưởng trợ cấp 6 tháng. Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì được hưởng các quyền lợi sau đây:

Mức trợ cấp hàng tháng = 100% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng đóng.

* Bảo tồn và phục hồi sức khỏe sau thai sản:

– Trong thời hạn 30 ngày đầu trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản mà sức khỏe chưa bình phục thì nhà giáo cũng được nghỉ dưỡng sức. Theo quy định của pháp luật, trong thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe của giáo viên chưa bình phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày.

Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước đến đầu năm sau thì được tính cho năm trước.

– Mức hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = 30% x mức lương cơ sở.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo hành vi bạo hành gia đình và hướng dẫn cách viết

Hiện mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng

4.1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của giáo viên:

Hồ sơ làm thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

– Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của trẻ

– Trích lục bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp trẻ chết sau khi sinh mà không có giấy chứng sinh

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh.

– Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết

– Bản sao giấy chứng tử của mẹ đối với trường hợp mẹ chết sau khi sinh.

– Giấy chứng nhận nghỉ thai sản.

Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, nạo thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai:

– Giấy ra viện nếu điều trị nội trú.

– Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú.

Hồ sơ làm thủ tục nhận trẻ em dưới 06 tháng tuổi làm con nuôi:

– Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con bạn

– Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

– Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Hồ sơ hưởng chế độ đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con

4.2. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản như sau:

– Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Khi đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết như sau:

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của người sử dụng lao động, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động. người lao động.

– Trường hợp cơ quan BHXH không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản của giáo viên và hướng dẫn cách viết của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận