Mẫu đơn xin nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội viết tay mới nhất

Mẫu đơn xin nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội viết tay mới nhất. Chế độ ốm đau của BHXH. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau.

Chế độ ốm đau là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội khi người lao động làm việc tại công ty và có đóng bảo hiểm. Dưới đây là mẫu đơn xin nghỉ ốm để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua điện thoại:

1. Mẫu đơn xin nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội viết tay mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐƠN XIN Nghỉ ốm

Kính gửi: – Ban Giám đốc Công ty …………………… ..

– Trưởng phòng hành chính nhân sự

– Người quản lý …………………………………………

Tên tôi là: …………………… .. Nam / Nữ: …………………….

Ngày sinh:…………………………………………………………………….

Quê nhà: …………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………

Đơn vị công tác: …………………………………………. Chức vụ: ……………

Điện thoại liên hệ khi cần: ………………………………………………………………………………………………

Làm……………………………………………………………………………………………….

Nay tôi làm đơn này kính đề nghị Ban Giám đốc Công ty cho tôi nghỉ ốm từ ngày …… tháng ………………. đến …… tháng ……………….

Tôi đã bàn giao công việc trong thời gian nghỉ ốm cho Ông (Bà): ……………………. là đồng nghiệp của tôi. Ông (Bà) …………… .. sẽ thay mặt tôi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Tôi xin hứa sẽ cập nhật đầy đủ nội dung công việc trong thời gian tôi vắng mặt. Vui lòng xem xét chấp thuận công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

……..,ngày tháng năm…….

Người quản lý
(Trình duyệt) Phòng Hành chính Nhân sự Tp.

(Xác nhận)

Người quản lý
(Nêu nhận xét cụ thể,
Ký, ghi rõ họ tên)
Người xin việc
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Chế độ ốm đau của BHXH:

2.1. Đối tượng hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ Điều 24 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014, bao gồm các đối tượng sau:

* Người lao động là công dân Việt Nam:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; bao gồm hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động và đại diện pháp lý của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

– Cán bộ, công chức

– Công nhân viên quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật Công an nhân dân; Người làm công tác cơ yếu được trả lương như quân nhân

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin xác nhận hộ khẩu tập thể và hướng dẫn viết đơn mới nhất

– Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; Sinh viên quân nhân, công an, cơ yếu đang theo học được hỗ trợ sinh hoạt phí.

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

– Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã hưởng lương

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

* Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật. Quy định của chính phủ

* Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức, cá nhân khác có thuê và sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

* Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014.

* Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

2.2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động hoặc đang điều trị thương tật, bệnh nghề nghiệp tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. có thẩm quyền chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.

Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản thuộc một trong các trường hợp quy định trên.

Các trường hợp không giải quyết chế độ ốm đau:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu, sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013 / NĐ-CP ngày Ngày 19 tháng 7 năm 2013 ban hành Danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015 / NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2015 của Chính phủ. 2013 / NĐ-CP ngày 19/7/2013 về việc ban hành danh mục chất ma tuý và tiền chất

Xem thêm bài viết hay:  Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 7 khoá 12 của Đảng viên

– Người lao động nghỉ việc lần đầu để điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động bị ốm đau, tai nạn không phải là tai nạn lao động khi đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2.3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

– Thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 được tính bằng ngày làm việc. kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được quy định như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ 30 ngày nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày đối với thời hạn đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu trả đủ 30 năm trở lên

+ Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực. hệ số 0,7 trở lên được nghỉ 40 ngày nếu có đủ 15 năm đóng BHXH; 50 ngày đối với thời hạn đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đóng đủ 30 năm trở lên.

Người lao động nghỉ việc thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa 180 ngày kể cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần

+ Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau bình thường mà vẫn tiếp tục điều trị thì được tiếp tục hưởng chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

+ Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được quy định cụ thể là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật Công an nhân dân; Người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân theo thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

2.4. Trợ cấp ốm đau:

Căn cứ Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin học tập trở lại sau khi bảo lưu và hướng dẫn cách viết

Mức hưởng hàng tháng = 75% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Người bệnh cần điều trị dài ngày đã nghỉ việc 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì mức hưởng sẽ thấp hơn:

– Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc nếu có đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

– Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

– Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ ốm đau:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

– Giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động Điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc để chăm sóc con thì giấy thôi việc của một trong hai người là bản sao. .

– Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật bảo hiểm xã hội được thay thế bằng bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực Giấy khám sức khỏe. chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thực hiện.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

Thủ tục hưởng chế độ ốm đau:

– Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ nêu trên cho người sử dụng lao động.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (gồm hồ sơ người lao động và danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ). đến cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và chi trả chế độ ốm đau cho người lao động.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội viết tay mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận