Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi mới nhất và hướng dẫn thủ tục

Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi mới nhất? Mẫu đơn nghỉ hưu sớm theo Nghị định số 108/2014/ NĐ-CP? Hướng dẫn điều kiện, thủ tục nghỉ hưu sớm cho lao động?

Hệ thống an sinh xã hội được cấu thành gồm ba hệ thống sau: hệ thống ưu đãi xã hội, hệ thống bảo trợ xã hội và hệ thống bảo hiểm xã hội. Trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội được người lao động quan tâm nhiều nhất khi họ đi làm. Các chế độ mà người lao động sẽ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là: chế độ thai sản, chế độ ốm đau, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

Chế độ hưu trí là chế độ được những người lao động sắp về hưu quan tâm nhiều nhất. Theo quy định của pháp luật thì khi nam, nữ lao động đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên và đáp ứng đủ điều kiện về tuổi đối với nam từ 60 tuổi trở lên, nữ từ 55 tuổi trở lên thì sẽ được hưởng chế độ hưu trí. Tuy nhiên người lao động khi thuộc đối tượng nằm trong chính sách tinh giản biên chế và có nhu cầu về hưu sớm hơn thì sẽ được nghỉ hưu trước tuổi. Người lao động cần phải viết đơn đề nghị lên cho bên cơ quan hay quý công ty để trình bày mong muốn nguyện vọng của mình.

1. Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi:

Tải về: Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI

(Theo Nghị định số 108/2014/ NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phủ)

Kính gửi: Thủ trưởng cơ quan:..

Tôi tên:… sinh ngày…/… /…

Quê quán:…

Xem thêm: Điều kiện và mức hưởng khi nghỉ hưu đối với sĩ quan quân đội nhân dân

Hiện đang cư trú tại:…

Chức vụ, chức danh, nghề nghiệp:…

Đơn vị công tác:…

Số sổ Bảo hiểm xã hội:…

Tổng số thời gian đóng Bảo hiểm xã hội:… năm… tháng.

Vì lý do sức khỏe/lý do cá nhân nên tôi không thể tiếp tục công tác tại cơ quan. Sau khi nghiên cứu Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phủ về chính sách tinh giản biên chế. Tôi xét thấy đủ điều kiện tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP nên tôi viết đơn này kính đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho tôi được nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày……tháng…năm…

Kính mong quý cơ quan xem xét. Tôi xin chân thành cảm ơn.

                                                                                                 …ngày…tháng… năm…

Xem thêm: Tuổi nghỉ hưu, chế độ hưu trí đối với sĩ quan quân đội mới nhất

Người viết đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Các trường hợp được xin nghỉ hưu sớm:

Để muốn được nghỉ hưu sớm tại Nghị định 108/2014/ NĐ-CP thì người lao động phải thuộc các trường hợp tinh giản biên chế tại Điều 6 của Nghị định này.

Nếu thuộc những trường hợp sau đây thì bạn sẽ được nghỉ hưu trước tuổi:

– Đối với trường hợp làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội do Bộ Y Tế ban hành hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì cần đáp ứng điều kiện về tuổi và số năm đóng Bảo hiểm xã hội như sau:

+ Nam đủ 50 tuổi đến 53 tuổi. Nữ đủ 45 tuổi đến 48 tuổi;

+ Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm, trong đó đủ 15 năm trong trường hợp làm nghề như trên.

– Trong trường hợp thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì:

Xem thêm: Chế độ nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi dành cho giáo viên mới nhất năm 2022

+ Nam đủ 55 tuổi đến 58 tuổi. Nữ đủ 50 đến 53 tuổi.

+ Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

– Là đối tượng tinh giản biên chế và có thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc  danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội do Bộ Y Tế ban hành hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên:

+ Nam trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi. Nữ trên 48 đến dưới 50.

+ Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có 15 năm đáp ứng điều kiện  làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc  danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội do Bộ Y Tế ban hành hoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

– Là đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế đáp ứng được:

+ Nam trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi. Nữ trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi.

+ Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

Xem thêm: Quy định độ tuổi nghỉ hưu? Cách tính tuổi nghỉ hưu mới nhất?

Ngoài quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng có quy định về các trường hợp xin về hưu trước tuổi. Tuy nhiên, những quyền lợi khi được nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP sẽ nhiều hơn so với Luật bảo hiểm xã hội: như không bị khấu trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi và các trợ cấp khác tùy trường hợp cụ thể.

3. Hướng dẫn thủ tục xin nghỉ hưu non:

Nếu bạn thuộc trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì cần chuẩn bị những hồ sơ sau để được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thông dụng mới nhất năm 2022

– Sổ bảo hiểm đã chốt;

– Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người lao động lập kèm theo giấy đăng kí địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh ban đầu của người lao động;

– Chứng minh nhân dân photo có chứng thực.

Nếu bạn vẫn đang công tác tại cơ quan thì công ty có trách nhiệm đi nộp lên cơ quan BHXH. Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc bạn sẽ tiến hành tự nộp lên cơ quan BHXH.

4. Điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi:

Đối với người lao động nói chung, hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành, để có thể nghỉ hưu trước tuổi được quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 16 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể như sau:

– Trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hoặc là cán bộ, công chức, viên chức,… và các trường hợp đóng bảo hiểm khác được quy định tại điểm a, b, c, d, g, h, i khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 (sau đây gọi tắt là người lao động) thì họ có thể nghỉ hưu trước tuổi khi đã đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và thuộc một trong các trường hợp:

Xem thêm: Thời hạn thông báo về thời điểm nghỉ hưu cho người lao động

  • B suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đây:

Năm nghỉ hưởng lương hưu

Điều kin về tui đời đi với nam

Điều kin về tui đời đi với nữ

2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

2017

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi

2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

2019

Đủ 54 tuổi

Đủ 49 tuổi

Từ 2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi

  • Người lao động sau khi giám định y khoa mà xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và đáp ứng về độ tuổi, theo đó: nam phải từ đủ 50 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên.
  • Người lao động khi nghỉ việc mà đi giám định và có kết quả bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và trong suốt thời gian tham gia bảo hiểm, có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

– Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; công an nhân dân…. thuộc các trường hợp được quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trường hợp này, họ có thể nghỉ hưu trước tuổi nếu đã đóng đủ từ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Nam từ đủ 50 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên;

Trong từ 20 năm trở lên tham gia bảo hiểm xã hội, họ đã có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục mà pháp luật quy định.

Có thể thấy, khi người lao động chưa đáp ứng điều kiện để nghỉ hưu mà có nguyện vọng muốn nghỉ hưu trước tuổi thì tùy vào từng trường hợp, từng đối tượng mà họ sẽ cần đáp ứng những điều kiện khác nhau, nhưng về cơ bản họ đều phải đáp ứng điều kiện đóng từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Nếu họ không đáp ứng điều kiện về độ tuổi để nghỉ hưu mà cũng đồng thời không đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì họ sẽ không thể nghỉ hưu trước tuổi. Ngoài việc đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì họ tùy vào từng trường hợp họ cũng phải đáp ứng một số điều kiện khác như: đạt được độ tuổi nhất định, bị suy giảm khả năng lao động hoặc đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc trong môi trường hoặc ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm…

Ngoài ra, trong trường hợp người tham gia bảo hiểm là cán bộ, công chức, viên chức, hoặc người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, hoặc người giữ chức vụ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước, hoặc trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do các tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu… và các trường hợp khác thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì ngoài việc được nghỉ hưu trước tuổi theo diện suy giảm khả năng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, người tham gia bảo hiểm còn có thể nghỉ hưu theo diện tinh giảm biên chế theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP. Cụ thể: Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ, được sửa đổi bởi khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP thì người lao động được nghỉ hưu trước tuổi theo diện bị tinh giảm biên chế khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Người lao động là đối tượng bị tinh giảm biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

– Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản thỏa thuận của các tổ chức bảo lãnh trong tổ hợp bảo lãnh mới nhất

– Đáp ứng điều kiện về độ tuổi theo quy định của pháp luật, cụ thể thuộc một trong các trường hợp sau:

Xem thêm: Quy định về tổ chức tang lễ cho cán bộ quân đội nghỉ hưu, người có công

  • Từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, từ đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ đồng thời đáp ứng điều kiện trong 20 năm đóng bảo hiểm xã hội của họ có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ lao động – Thương binh xã hội và Bộ y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
  • Từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp, mà người lao động phải đáp ứng những điều kiện nhất định thì mới có thể nghỉ hưu trước tuổi theo quy định.

5. Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi:

Như đã phân tích ở trên, hiện nay, tùy vào từng đối tượng áp dụng mà người lao động có thể nghỉ hưu trước tuổi theo diện bị suy giảm khả năng lao động theo quy định của Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội (áp dụng chung cho tất cả người lao động) hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo diện bị tinh giảm biên chế theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP (áp dụng cho một số đối tượng người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, công ty có vốn nhà nước hoặc tổ chức chính trị – xã hội). Trên cơ sở căn cứ nghỉ hưu trước tuổi theo diện nào thì việc xác định mức lương hưu mà người lao động được nhận khi nghỉ hưu trước tuổi sẽ có sự khác biệt nhất định. Cụ thể:

  • Đối với trường hợp nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao động.

Đối với trường hợp người lao động nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao động theo nội dung quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức lương hưu mà người lao động được nhận khi nghỉ hưu trước tuổi sẽ được xác định theo khoản 3 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, cụ thể được xác định như sau:

Mức lương hưu hàng tháng được nhận  = tỷ lệ lương hưu x (nhân) mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó:

Tỷ lệ lương hưu được xác định như sau:

+ Đối với lao động nữ: Thời điểm này là năm 2019, nên áp dụng cách tính lương hưu khi lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, thì tỷ lệ lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm được tính thêm 2% cho mỗi năm; mức tối đa bằng 75%. Tuy nhiên, do nghỉ hưu trước tuổi, nên khi tính tỷ lệ lương hưu cho người lao động này thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, họ sẽ bị trừ đi (giảm đi) 2%.

+ Đối với lao động nam: Cũng tương tự với lao động nữ, do lao động năm nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi, nên công thức tính lương hưu của nam giới sẽ được xác định theo lộ trình. Theo đó, tỷ lệ lương hưu  hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng sau:

Xem thêm: Hồ sơ và thủ tục xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu sớm mới nhất

Năm nghỉ hưu

Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

2018

16 năm

2019

17 năm

2020

18 năm

2021

19 năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính thêm 2% cho mỗi năm, mức tối đa hưởng tỷ lệ lương hưu là 75%. Tuy nhiên, do nghỉ hưu trước tuổi, nên khi tính tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi, thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động này sẽ bị trừ đi 2%. 

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội: Được xác định theo quy định tại Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, và tùy thuộc vào việc người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hay thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định hoặc thời gian tham gia bảo hiểm người lao động tham gia theo cả hai chế độ tiền lương mà cách xác định cũng có sự khác nhau nhất định.

Trên cơ sở các căn cứ nêu trên thì người lao động có thể xác định được mức lương hưu hàng tháng mà họ được nhận khi được nghỉ hưu trước tuổi. Đối với trường hợp đủ điều kiện để nghỉ hưu sớm (nghỉ hưu trước tuổi) do bị suy giảm khả năng lao động thì thời điểm đủ điều kiện để người lao động hưởng lương hưu được xác định là ngày 01 tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động theo các trường hợp theo quy định.

  • Đối với trường hợp nghỉ theo diện bị tinh giảm biên chế.

Đối với các trường hợp đủ điều kiện để được nghỉ hưu sớm theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP, thì căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP, những trường hợp nghỉ hưu theo diện bị tinh giảm biên chế vẫn được hưởng chế độ lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. Chính bởi vậy, có thể hiểu, người thuộc đối tượng và đủ điều kiện để nghỉ hưu theo diện bị tinh giảm biên chế sẽ có cách tính mức tiền lương hưu như trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, mức tiền lương hưu của người lao động được xác định:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2022

Mức tiền lương hưu hàng tháng được nhận = Tỷ lệ lương hưu x (nhân) mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó:

+ Đối với lao động nữ: Thời điểm này là năm 2019, nên áp dụng cách tính cho lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi thì mức lương hưu hàng tháng mà lao động nữ đủ điều kiện nghỉ hưu sớm trước tuổi trong diện bị tinh giảm biên chế được xác định như trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi và được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm sẽ được tính thêm 2%; và mức hưởng tối đa bằng 75%.

+ Đối với lao động nam: Thời điểm này là năm 2019, nên nếu lao động nam nghỉ hưu theo diện tinh giảm biên chế thì giống như trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi, cách tính lương hưu sẽ được xác định như sau: mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội, xác định theo bảng sau đây:

Xem thêm: Điều kiện, cách tính mức hưởng nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Năm nghỉ hưu

Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

2018

16 năm

2019

17 năm

2020

18 năm

2021

19 năm

Từ 2022 trở đi

20 năm

Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính thêm 2% cho mỗi năm. Trong đó, theo quy định, tỷ lệ lương hưu được hưởng tối đa chỉ được xác định là 75%.

Trên đây là cách tính mức tiền lương hưu cho đối tượng nghỉ hưu theo chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Trong đó, mức bình quân tiền lương cũng được xác định theo Điều 62 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

6. Hồ sơ và thủ tục để được nghỉ hưu trước tuổi:

  • Về hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại Điều 108 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 19 Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 thì hồ sơ hưởng lương hưu được xác định gồm những giấy tờ sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính).

– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động cấp.

– Biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

  • Về thủ tục để được giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi.

Căn cứ theo quy định tại Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định thì:

– Khi xác định được người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi thì trong vòng 30 ngày tính từ ngày họ đủ điều kiện nghỉ hưu sớm, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ hưởng lương hưu đã được chuẩn bị lên cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Điều kiện nghỉ hưu và mức lương hưu của quân nhân chuyên nghiệp

– Trường hợp người lao động là người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đang chờ hưởng lương hưu, nghỉ việc chờ hưu thì trong thời gian 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu thì họ phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Sau khi nhận được đủ hồ sơ từ người lao động hoặc người sử dụng lao động thì trong khoảng thời gian 20 ngày, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ phải giải quyết và tổ chức chi trả tiền cho người lao động. Trường hợp nếu không giải quyết thì cũng phải có văn bản trả lời cho người nộp hồ sơ theo quy định.

Ngoài ra, đối với trường hợp người lao động nghỉ hưu theo diện bị tinh giảm biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì thủ tục, cũng như hồ sơ hưởng lương hưu vẫn được xác định theo thủ tục chung nêu trên, tuy nhiên trước khi thực hiện thủ tục này, thì phải thực việc tinh giảm biên chế theo quy định trước.

Như vậy, dù nghỉ hưu trước tuổi theo diện nào, là nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao động hay nghỉ hưu do bị tinh giảm biên chế theo quy định của Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì người lao động cũng chỉ có thể nghỉ hưu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi là một trong những quy định tạo điều kiện cho người lao động có thể được hưởng lương hưu trước hạn tuổi, giảm bớt lo lắng của họ khi đến tuổi “xế chiều”.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi mới nhất và hướng dẫn thủ tục của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận