Mẫu đơn xin miễn giảm thuế xây dựng nhà ở tư nhân mới nhất

Thuế xây dựng đối với nhà ở tư nhân là nghĩa vụ cá nhân, hộ gia đình hoặc nhà thầu xây dựng nhà ở tư nhân phải thực hiện khi tiến hành xây dựng. Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho việc xây dựng, cải tạo nhà ở cho mọi đối tượng, Nhà nước đã quy định một số trường hợp và một số đối tượng được miễn, giảm thuế xây dựng nhà ở tư nhân. Vậy những đối tượng nào được miễn, giảm thuế xây dựng nhà ở tư nhân?

Đối với việc xây dựng nhà ở tư nhân, theo quy định của pháp luật, thuế xây dựng nhà ở là loại thuế mà chủ sở hữu nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Cá nhân, tổ chức hoạt động xây dựng nhà ở phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế xây dựng nhà ở tại địa phương nơi đăng ký xây dựng công trình. Khi được miễn, giảm thuế, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị/đơn đề nghị miễn (giảm) thuế xây dựng nhà ở riêng lẻ để cơ quan quản lý thu thuế có thẩm quyền xác nhận và không thu thuế xây dựng nhà ở. tài sản riêng của đối tượng đó. Bài viết dưới đây xin giới thiệu đến các bạn mẫu đơn đề nghị miễn giảm thuế xây dựng nhà ở tư nhân mới nhất hiện nay.

1. Mẫu đơn đề nghị miễn (giảm) thuế xây dựng nhà ở tư nhân mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…, ngày …. tháng …. số năm ……

ĐƠN XIN MIỄN (GIẢM) THUẾ XÂY DỰNG NHÀ Ở TƯ NHÂN

Kính gửi: Cục Thuế………….

Tên người nộp thuế:……………

Mã số thuế (nếu có):……………………

Địa chỉ nhà: ……………

Số điện thoại:…… Số fax:… E-mail:…

Đề nghị miễn thuế (giảm) với lý do và số thuế cụ thể như sau:

1. Lý do đề nghị miễn (giảm):………….

– Thuộc đối tượng…………., được miễn (giảm) thuế xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Khoản…Điều…Luật…./Nghị định…;

– Bị ảnh hưởng bởi……..tổn thất toàn bộ…….tổn thất toàn bộ……..

(Người nộp thuế phải ghi rõ loại thuế được miễn (giảm); căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm): đối tượng và trường hợp được miễn (giảm) theo quy định của pháp luật. ; nguyên nhân cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (nêu rõ số tài sản bị thiệt hại, số thiệt hại)… loại tài nguyên, vị trí, hình thức khai thác, nơi tiêu thụ).

2. Xác định số thuế được miễn:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư mới nhất năm 2023

Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam

STT Loại thuế được miễn (giảm) Kỳ tính thuế Số thuế đề nghị miễn (giảm) Số thuế đã nộp (nếu có) (đầu tiên) (2) (3) (4) (5) đầu tiên 2 Tổng cộng:

3. Hồ sơ kèm theo: (ghi rõ tên văn bản, bản chính hay bản sao)

(1) Bản chính/Bản sao công chứng……………………

(2) Bản gốc/Bản sao công chứng……………………

Tôi xin cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức danh và đóng dấu (nếu có))

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của người xác nhận)

2. Quy định của pháp luật hiện hành về thuế xây dựng nhà ở tư nhân:

2.1. Thuế xây dựng nhà ở là gì?

Căn cứ Công văn số 3700/TCT/DNK của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, thuế xây dựng nhà ở được xác định là loại thuế mà chủ sở hữu nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước khi xây dựng nhà ở. Cá nhân, tổ chức hoạt động xây dựng nhà ở phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xây dựng nhà ở tại địa phương nơi đăng ký xây dựng công trình.

2.2. Các loại thuế phải đóng khi xây dựng nhà riêng:

Nhà tư nhân khi xây dựng phải nộp thuế xây dựng. Cụ thể, các loại thuế phải đóng khi xây dựng nhà riêng bao gồm:

2.2.1. Tiêu thụ đặc biệt:

Vì nhà riêng là loại nhà do tư nhân xây dựng để kinh doanh nên khi tiến hành xây dựng nhà ở tư nhân, chủ sở hữu xây dựng hoặc nhà thầu xây dựng phải nộp thuế môn bài. Thuế môn bài được xác định căn cứ vào số vốn trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà chủ sở hữu đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh thu của năm kinh doanh liền kề.

Mức thuế môn bài xây dựng nhà ở được xác định căn cứ vào giá thuê nhân công của chủ công trình theo hợp đồng xây dựng. Việc tính thuế này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 302/2016/TT-BTC.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản giao nhận tiền đặt cọc và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

2.2.2. Thuế VAT:

Đây là loại thuế bắt buộc khi xây dựng nhà ở vì hoạt động xây dựng nhà ở tư nhân là hoạt động mang tính chất dịch vụ. Theo đó, cách tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng nhà ở được xác định theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn số 2994/TCT-TNCN năm 2015 của Tổng cục Thuế. thuế, được khái quát thành công thức sau:

Thuế giá trị gia tăng = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế giá trị gia tăng %

2.2.3. Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình có sử dụng lao động là cá nhân thì những lao động này phải thực hiện nghĩa vụ kê khai nộp thuế. Nếu chủ đầu tư xây dựng có thuê công nhân thì nhà thầu phải nộp thuế cho công nhân.

Theo đó, thuế suất thuế TNCN được tính theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TNCN (tỷ lệ tạm thu là 10%) x Thuế suất thuế TNCN trên doanh thu

2.2.4. Lệ phí trước bạ khi hoàn công xây dựng nhà riêng:

Sau khi xây dựng nhà riêng xong phải kê khai đăng ký biến động đất đai, khi đó sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ.

3. Trường hợp miễn (giảm) thuế xây dựng nhà ở riêng lẻ:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có phát sinh thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế. Tùy theo biện pháp thi công mà trường hợp của bạn có thể được xếp vào một trong các trường hợp sau:

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khởi công xây dựng không thuê nhân công thì cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế xây dựng;

– Trường hợp cá nhân, hộ gia đình tự mua VLXD và thuê nhân công xây dựng riêng lẻ thì chủ hộ phải nộp thuế thay, cụ thể bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

4. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ khai thuế xây dựng nhà ở riêng lẻ:

Để nộp hồ sơ khai thuế xây dựng nhà riêng lẻ theo quy định của pháp luật hiện hành, người có nghĩa vụ nộp thuế phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu mới nhất

4.1. Lập hồ sơ kê khai thuế:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh phải có các giấy tờ sau:

– Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD;

– Các chứng từ kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

4.2. Người có trách nhiệm nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Trường hợp cá nhân là nhà thầu xây dựng tư nhân thì nộp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân có hoạt động xây dựng.

Lưu ý thời hạn nộp tờ khai thuế. Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 10 ngày kể từ ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. Theo đó, thời hạn nộp thuế được xác định là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 15/06/2015 hhướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2014 , năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

– Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài;

– Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 01/06/2021 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh;

– Công văn số 3700/TCT/DNK;

– Công văn số 2994/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/07/2015 về việc hướng dẫn một số nội dung sửa đổi, bổ sung của Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin miễn giảm thuế xây dựng nhà ở tư nhân mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận