Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn xin giảm án cho bị cáo

Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn xin giảm án cho bị cáo? Điều kiện xin giảm nhẹ hình phạt, giảm án cho bị cáo? Cơ quan có thẩm quyền nhận đơn xin ân giảm án, đơn xin giảm án cho bị cáo?

Đơn xin giảm hình phạt, giảm án cho bị cáo là một trong những loại giấy tờ mà bị cáo hoặc người nhà bị cáo sử dụng để trình cơ quan có thẩm quyền xin giảm án khi có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. . Dưới đây là một số mẫu đơn xin giảm nhẹ của các bị cáo:

Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài 24/7:

1. Đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn xin giảm án đối với bị cáo:

Mẫu số 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————————

ĐƠN XIN PHÉP XỬ PHẠT TỐI THIỂU

Thân mến:

– Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện …………, Công an cấp tỉnh …………………….

– Viện kiểm sát nhân dân …………………………… ..

– Tòa án nhân dân …………………………………….

Tên tôi là: ………………………………………

Địa chỉ nhà: …………………………………………..

Là …… (2) …… của….… (3) ………… (Năm sinh: …………; HKTT: …………) trong trường hợp ………… .. (4) ……… … Vụ việc đang… (5)… thụ lý và giải quyết.

Tôi viết đơn này để trân trọng trình bày với bạn những vấn đề sau:

Tôi biết người phạm tội phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhưng kính đề nghị đồng chí xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với ………… .. (3) ………… trước khi đưa ra hình phạt. Đặc biệt:

1. Về tính cách:

(6) ……………………………………………………

2. Về hoàn cảnh gia đình:

(7) ……………………………………………………

3. Về việc tự nguyện bồi thường và khắc phục hậu quả:

(số 8)……………………………………………………

Kính thưa quý vị đại biểu, thưa các quý vị đại biểu! Căn cứ vào những tình tiết trên, kính đề nghị Quý đồng chí xem xét giảm nhẹ ………… (3) ……… một phần hình phạt, để ……. (3)… .. sớm… trở về với gia đình, góp phần xã hội.

Chúng tôi mong được sự xem xét và chấp thuận của bạn!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu đính kèm: …………………….

…………, ngày… tháng… năm 20….

Người xin việc

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn:

(1): Họ và tên của cá nhân, cơ quan, tổ chức nhận đơn

(2): Mối quan hệ với người khởi kiện (ví dụ: anh / chị / em / bố / mẹ / vợ / con …) hoặc tư cách tham gia tố tụng nếu trực tiếp viết đơn

(3): Họ và tên người xin cứu trợ

(4): Thông tin trường hợp

(5): Ghi tên cơ quan đang thụ lý vụ việc

(6): Trình bày nội dung nhân thân nếu có các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51 BLHS năm 2015: nhân thân tốt, phạm tội lần đầu; là người có nhiều thành tích trong công việc; gia đình có công với Cách mạng…

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị cấp sổ BHXH và hướng dẫn thủ tục cấp sổ mới nhất

(7): Hoàn cảnh gia đình khó khăn (nếu có): Là trụ cột trong gia đình; có con nhỏ; Vợ / chồng / con cái / bố mẹ ốm đau cần chăm sóc;…

(8): Khôi phục việc tự nguyện bồi thường và khắc phục hậu quả (nếu có).

Mẫu số 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

………, ngày ……. có thể …….

ĐƠN XIN PHÉP XỬ PHẠT TỐI THIỂU

(Đối với bị can, bị cáo ………… trong vụ án ……………)

Thân mến:

– Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện ……., Công an cấp tỉnh ………….

– Viện kiểm sát nhân dân quận / huyện …………., Tỉnh …………………… ..

– Tòa án nhân dân quận / huyện …………., Tỉnh ………… ..

– Tôi là ………… .sinh ra tại ………… .địa chỉ ………… ..

Chứng minh nhân dân số: ………… cấp ngày: ………… .tại ………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………

Nơi ở hiện nay: …………………… ..

Tôi là người bị hại trong vụ án ………… .. do bị can / bị cáo ………… .. mắc phải.

Vụ án hiện đang được cơ quan chức năng điều tra / truy tố, xét xử về tội …………………….

Ngay từ khi xảy ra vụ án, chúng tôi nhận thấy bị can, bị cáo và người thân, họ hàng ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra điều tra vụ án, kịp thời bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.

(Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo …….)

Nay tôi làm đơn này kính đề nghị quý ông / bà xem xét, giảm nhẹ hình phạt tù cho bị can / bị cáo.

Tôi làm đơn này trong tình trạng sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, đầu óc tỉnh táo, không bị ép buộc hay đe dọa, đơn này phù hợp với ý chí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đơn này và những điều tôi đã cam kết và trình bày trong đơn này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người xin việc

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Điều kiện xin giảm nhẹ hình phạt, giảm án cho bị cáo:

Các tình tiết giảm nhẹ là một trong những căn cứ, căn cứ để Tòa án xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Các tình tiết này được quy định cụ thể tại Điều 51 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mới nhất năm 2022

– Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm tác hại của tội phạm

– Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả

– Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

– Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế khẩn cấp

Phạm tội vượt quá mức cần thiết khi bắt người phạm tội quả tang.

Phạm tội trong trường hợp tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật của nạn nhân.

– Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình gây ra

Phạm tội nhưng không gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại nhẹ

– Phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.

– Phạm tội do bị người khác đe dọa, cưỡng bức

Phạm tội trong trường hợp hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình

– Phạm tội do lỗi thời

– Người phạm tội là phụ nữ có thai

Phạm tội là người từ đủ 70 tuổi trở lên.

– Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Người phạm tội là người mắc bệnh hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

– Người phạm tội khai nhận

– Phạm nhân thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.

Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong việc giải quyết vụ án.

– Người phạm tội đã chuộc tội

– Người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập, công tác

Phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng trong bản án phải ghi rõ lý do giảm nhẹ.

Những tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ khi quyết định hình phạt.

Bên cạnh đó, ngoài các tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015, các tình tiết giảm nhẹ khác được đề cập rõ hơn tại điểm 5 Mục I Công văn 212 / TANDTC-PC 2019, cụ thể:

Hiện nay, quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015 chưa được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tham khảo quy định tại điểm c Mục 5 Nghị quyết số 01/2000 / NQ-HĐTP ngày 04/8/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để được hướng dẫn. áp dụng một số quy định trong phần chung của Bộ luật hình sự năm 1999 để xác định các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, cụ thể như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định bổ nhiệm bằng tiếng Anh và song ngữ mới nhất

– Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng thưởng một trong các danh hiệu vinh dự như: Anh hùng lao động, anh ruột. anh hùng lực lượng vũ trang, Mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước:

+ Bị cáo có anh, chị, em ruột là liệt sĩ.

+ Bị cáo là người tàn tật do tai nạn lao động hoặc nơi làm việc mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên.

+ Người bị hại cũng có lỗi

+ Thiệt hại do lỗi của bên thứ ba

+ Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo.

+ Người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đề nghị giảm nhẹ hình phạt của bị cáo trong trường hợp chỉ gây thiệt hại cho sức khỏe hoặc thiệt hại về tài sản của nạn nhân.

+ Phạm tội trong trường hợp phục vụ công việc đột xuất như đi chữa bão, lụt, khẩn cấp.

Ngoài ra, khi xét xử, tùy theo từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, phải ghi rõ trong bản án.

3. Cơ quan có thẩm quyền nhận đơn xin giảm án, giảm án cho bị cáo:

Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự có nguyện vọng gửi đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân khi viết đơn xin giảm nhẹ hình phạt, xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

– Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

+ Đơn đăng ký giảm nhẹ, xin giảm án cho bị cáo (như trên)

+ Các tài liệu, chứng cứ kèm theo: tài liệu chứng minh các tình tiết giảm nhẹ để làm căn cứ Tòa án xem xét giảm nhẹ án cho bị cáo. Ví dụ cụ thể là Giấy chứng nhận hộ nghèo, gia đình khó khăn; Biên bản khám sức khỏe do cơ sở bệnh viện có thẩm quyền cấp; văn bản xác nhận tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả khó khăn, v.v.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt, đơn xin giảm án cho bị cáo của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận