Mẫu đơn xin công nhận kết quả học phần và hướng dẫn viết đơn mới nhất

Đơn đề nghị công nhận kết quả môn học là gì? Mẫu đơn xin công nhận kết quả môn học? Hướng dẫn mẫu đơn đề nghị công nhận kết quả môn học chi tiết nhất? Vấn đề khóa học cho sinh viên?

Quá trình học tập của sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng được tạo thành từ các học phần, mỗi học phần sẽ có số tín chỉ tương ứng. Quá trình đó đòi hỏi người học phải học tập chăm chỉ, nghiêm túc để hoàn thành các học phần đồng thời về thủ tục, học viên phải viết đơn xin nhận kết quả học phần trong một số trường hợp cần sử dụng kết quả cho mục đích cá nhân.

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Hồ sơ công nhận kết quả môn học là gì?

Đơn xin xét kết quả học phần là văn bản do sinh viên gửi đến bộ phận có thẩm quyền của trường đại học tổ chức giáo dục đại họctrường đại học mà sinh viên đang theo học để xét tuyển kết quả học tập sau khi hoàn thành khóa học.

Đơn đề nghị công nhận kết quả môn học là văn bản thể hiện nguyện vọng của học viên, là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền xem xét, đánh giá, công nhận kết quả trên cơ sở tình hình thực tế.

2. Mẫu đơn đề nghị công nhận kết quả môn học mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

ĐƠN XIN CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP

Thân mến: Bộ phận đào tạo……….

Tên tôi là:…………. MSSV:……………………

Ngày sinh:………….Nơi sinh:………….. Điện thoại:………………

Hộ khẩu thường trú:………….

Là học sinh lớp:…………Khóa:……………………Hệ:……………

Chi nhánh:………. Thiếu tá (nếu có):………….

Căn cứ quy định của Trường……………… và kết quả học tập, tôi làm đơn đề nghị được công nhận kết quả học tập các học phần sau trong chương trình đào tạo:

Con số

TT

hoàn thành khóa học

Các khóa học để công nhận

Tên

Số TC./

DVHT

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮồ học

điểm

Tên

Số TC./

DVHT

Đầu tiên 2 3 …

Kèm theo đơn là các tài liệu sau:

…………………….

Xin chân thành cảm ơn.

………, ngày tháng năm…

Người nộp đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn mẫu đơn đề nghị công nhận kết quả môn học chi tiết nhất:

Tại phần Kính gửi, sinh viên xác định cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả học tập tại trường của mình thường là Phòng Đào tạo và phải ghi rõ tên trường, ví dụ: Phòng Đào tạo Trường Đại học Luật Hà Nội.

Thứ hai, trong phần thông tin cá nhân, học sinh phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, hộ khẩu thường trú theo giấy khai sinh; số điện thoại liên lạc thường xuyên; thông tin về mã số sinh viên; Lớp; Khóa; thế hệ; Chuyên ngành ghi theo hồ sơ sinh viên, có thể theo giấy báo nhập học hoặc thẻ sinh viên.

Sau đó, sinh viên điền tên các môn học và các nội dung khác vào bảng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng đại lý lữ hành, đại lý du lịch mới và chuẩn nhất

Cuối cùng, người nộp đơn viết tên và ngày nộp đơn; Ký và viết họ và tên của bạn.

Tài liệu kèm theo có thể là bản sao kết quả môn học; Mang theo thẻ sinh viên, CMND.

4. Các vấn đề về khóa học đối với sinh viên:

Thông thường các trường ĐH, CĐ sẽ ban hành quy chế đào tạo riêng phù hợp với tính chất, lĩnh vực giảng dạy, tuy nhiên theo Quy chế đào tạo ĐH, CĐ hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), quy định về các môn học như sau:

Khóa học là một lượng kiến ​​thức tương đối đầy đủ, thuận lợi cho học viên tích lũy trong quá trình học tập. Hầu hết các môn học đều có thời lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được sắp xếp đầy đủ và phân bổ đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với trình độ theo năm thiết kế và được cấu trúc thành một phần của khóa học hoặc được cấu trúc thành tổng hợp của nhiều môn học. Mỗi khóa học phải được đánh dấu bằng một mã duy nhất do trường quy định.

Có hai loại khóa học: Môn học bắt buộc và môn tự chọn.

– Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng nội dung kiến ​​thức chủ yếu của từng chương trình và bắt buộc học sinh phải tích lũy;

– Môn học tự chọn là môn học bao gồm những kiến ​​thức cần thiết nhưng sinh viên có thể lựa chọn theo hướng dẫn của nhà trường để đa dạng hóa hướng chuyên môn của mình hoặc lựa chọn tùy ý để tích lũy đủ các môn học theo yêu cầu. cụ thể cho từng chương trình.

Quy trình đăng ký khóa học:

Vào đầu mỗi năm học, nhà trường phải thông báo dự kiến ​​lịch học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh mục các môn học bắt buộc và tự chọn dự kiến ​​dạy, đề cương chi tiết, điều kiện xét tuyển. Đăng ký môn học theo từng học phần, lịch kiểm tra, thi, hình thức kiểm tra, thi theo từng học phần.

Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của mình, mỗi sinh viên phải đăng ký các môn dự kiến ​​học trong học kỳ đó với phòng đào tạo của nhà trường. Có 3 hình thức đăng ký các môn học sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký sớm, đăng ký thường xuyên và đăng ký muộn.

Việc đăng ký các môn học trong mỗi học kỳ phải đảm bảo điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của từng chương trình cụ thể.

Rút các khóa học đã đăng ký:

Việc rút học phần trong khối lượng học đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ ngày bắt đầu học kỳ chính nhưng không quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ bổ sung, nhưng không quá 4 tuần. Quá thời hạn trên, môn học vẫn giữ nguyên phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không tham dự thì coi như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản hội nghị cán bộ chủ chốt đề nghị bổ nhiệm lại hiệu trưởng mới nhất

Điều kiện rút môn học đã đăng ký:

– Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng đào tạo của trường;

– Được sự đồng ý của cố vấn học tập hoặc theo quy định của Hiệu trưởng;

– Không vi phạm Khoản 2 Điều 10 của Quy định này.

Sinh viên chỉ được phép bỏ học đối với môn muốn rút sau khi giảng viên phụ trách nhận được thông báo từ phòng đào tạo.

Đánh giá khoa học:

– Đối với các môn học chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của môn học, điểm đánh giá tổng kết môn học (gọi tắt là điểm môn học) được tính trên cơ sở một phần hoặc toàn bộ điểm đánh giá của bộ môn , bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá thành tích; sự tham dự; điểm thi giữa kỳ; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là điểm bắt buộc đối với mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

– Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ môn và trọng số điểm đánh giá bộ môn cũng như cách tính tổng điểm đánh giá môn học do giảng viên đề xuất phải được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được ghi cụ thể trong phần. Đề cương chi tiết của khóa học.

– Đối với khóa thực hành: Sinh viên phải tham gia đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của các bài thi thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm học phần thực hành.

– Giảng viên phụ trách môn học trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá cấp khoa, trừ bài thi kết thúc môn học.

Tổ chức thi đánh giá môn học:

– Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức kiểm tra chính khóa và nếu có điều kiện tổ chức kiểm tra bổ sung để kết thúc học kỳ. Kỳ thi bổ sung dành cho những sinh viên không tham gia kỳ thi chính hoặc học phần bị điểm F trong kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính.

– Thời gian ôn tập cho mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, tối thiểu 2/3 ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian làm bài, thời gian làm bài thi của các môn thi.

Cách đánh giá điểm môn học:

– Điểm đánh giá từng phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thuê xe giữa cá nhân và công ty mới nhất

– Điểm môn học là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá từng phần của môn học nhân với các trọng số tương ứng. Điểm môn học được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi ra điểm chữ như sau:

+ Loại thẻ:

A (8.5 – 10) Tốt

B (7.0 – 8.4) Tốt

C (5,5 – 6,9) Trung bình

D (4.0 – 5.4) Yếu Trung bình

+ Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

+ Đối với những môn học chưa đủ cơ sở để tính điểm trung bình học kỳ thì sử dụng các ký hiệu sau khi xếp loại đánh giá:

I Không đủ dữ liệu đánh giá.

X Chưa nhận được kết quả thi.

+ Đối với những môn học được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi ấn định mức đánh giá dùng ký hiệu R kèm theo kết quả.

– Việc xếp loại A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau:

+ Đối với những môn học sinh đã đủ điểm cho bộ, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ thi hoặc bỏ thi không lý do đều phải nhận điểm 0;

+ Chuyển đổi từ hạng I sang, sau khi có kết quả đánh giá bộ môn mà sinh viên được giảng viên cho nợ trước đó;

+ Chuyển đổi từ các phiên bản X trước đây.

– Việc cho điểm ở mức F, ngoài các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, còn áp dụng đối với trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi và bị quyết định cho điểm F.

– Việc chấm điểm theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau:

+ Trong thời gian học tập hoặc trong kỳ thi kết thúc học kỳ, sinh viên ốm đau, tai nạn không thể dự kiểm tra, thi nhưng phải được phép của trưởng khoa;

+ Sinh viên không thể dự thi cấp khoa hoặc thi vì lý do khách quan được sự đồng ý của trưởng khoa.

Trừ những trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới tiếp theo, học sinh được xếp loại I phải hoàn thành các phần kiểm tra còn tồn đọng mới được chuyển cấp. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ, chưa chuyển lớp nhưng không thuộc trường hợp bị buộc thôi học vẫn được tiếp tục học ở các học kỳ tiếp theo.

– Việc xếp loại theo điểm X được áp dụng cho các môn học mà phòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo học tập của sinh viên từ khoa.

– Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

+ Điểm môn học được đánh giá theo các mức A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số môn học được phép thi sớm để giúp sinh viên vượt qua.

+ Các khóa học được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác sang hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin công nhận kết quả học phần và hướng dẫn viết đơn mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận