Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại mới nhất năm 2023 và cách viết

Bảo lĩnh người bị tạm giữ là biện pháp giúp người bị tạm giữ được tại ngoại chờ xét xử. Tuy nhiên, người bị tạm giữ muốn được tại ngoại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được tại ngoại theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

1. Mẫu đơn xin tại ngoại là gì?

Mẫu đơn xin tại ngoại tạm giam là mẫu đơn bảo lãnh cho người bị tạm giữ thay thế cho việc tạm giam giúp người bị tạm giữ được tại ngoại chờ xét xử. Tuy nhiên, người bị tạm giữ muốn được tại ngoại phải có đủ các điều kiện để được tại ngoại.

Mẫu đơn xin tại ngoại là mẫu đơn được gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét cho người bị tạm giữ xin tại ngoại khi đủ điều kiện.

2. Mẫu đơn xin tại ngoại:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Địa danh, ngày……tháng……………….

HỒ SƠ BẢO LÃNH QUYẾT ĐỊNH ĐANG TRONG THỜI HẠN SỬ DỤNG VƯỢT TRỘI

Kính thưa:

– CHỦ TỊCH CÔNG AN HUYỆN

– KIỂM SÁT KIỂM SÁT TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP…

Tôi (Tổ chức) đảm bảo:

Nghề nghiệp:

Ở tại:

Chúng tôi (quan hệ) với ….. (tên người bị bắt, ngày sinh)

Nêu lý do bị bắt: ….

Hiện đang bị tạm giữ/tạm giam ở đâu:…

Nay gia đình tôi làm đơn này gửi cơ quan điều tra xin được tại ngoại cho…. có thể thay đổi biện pháp ngăn chặn từ Tạm giam sang Trả tự do vì một số lý do sau:
Trình bày một số lý do: Nhân thân, sức khỏe, vi phạm lần đầu hay không, lao động chính….
Gia đình/tổ chức chúng tôi cam kết rằng sau khi….được tại ngoại sẽ:

– Cam kết không để … đi khỏi nơi cư trú: Theo dõi, quản lý mọi hành vi, hoạt động của …; Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục… hiểu biết pháp luật và khai báo trung thực.; Đảm bảo…….sẽ có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong giấy triệu tập mà cơ quan có thẩm quyền ấn định, chấp hành đầy đủ các quy định về tố tụng của pháp luật.

Gia đình/tổ chức chúng tôi cũng cam kết với cơ quan công an sẽ thường xuyên quản lý, giám sát Phương. Nếu sai, chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam và trách nhiệm trước pháp luật.

Cảm ơn bạn rất nhiều vì sự giúp đỡ và quan tâm của bạn.

gia đình đã ký

Cơ quan, tổ chức bảo lãnh)

3. Hướng dẫn viết đơn xin tại ngoại:

– Điền đầy đủ thông tin vào đơn đăng ký

– Nội dung: ghi lý do cụ thể

– Gia đình, cơ quan, tổ chức bảo lãnh ký)

– Nộp đơn cho trưởng công an cấp huyện, viện trưởng kiểm sát nhân dân cấp huyện

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội mới nhất

4. Quy định về bảo lãnh trong tố tụng hình sự:

– Tại ngoại là hình thức được áp dụng đối với đối tượng đang bị cơ quan điều tra ra quyết định truy nã nhưng không bị tạm giam. Về mặt pháp lý, việc bị can, bị cáo được tại ngoại thông qua thủ tục tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 hay còn gọi là tại ngoại. Trong quá trình điều tra, việc được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không còn phạm tội mà vẫn phải đến Tòa án, cơ quan điều tra khi có giấy triệu tập để hợp tác giải quyết vụ án, khi đó, khi có quyết định của Tòa án mà người đó bị kết tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật.

4.1. Điều kiện để được tại ngoại:

Để được tại ngoại, bị can, bị cáo cần phải có Thừa phát lại, điều kiện được tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

– Về người nhận bảo lãnh:

+ Đối với người nhận bảo lãnh là cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức muốn đứng ra bảo lãnh cho người là người trong cơ quan, tổ chức của mình thì phải có giấy bảo lãnh của thủ trưởng cơ quan. cơ quan, tổ chức đồng thời có bản cam kết không để người này bỏ trốn, phạm tội mới trong thời gian tại ngoại.

+ Đối với người bảo lãnh là cá nhân: cá nhân có thể bảo lãnh cho người thân của mình và trường hợp này cần có ít nhất 02 người bảo lãnh với các điều kiện cụ thể như sau: Người đủ 18 tuổi trở lên. Có nhân thân tốt, chưa từng phạm tội bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Có công việc và thu nhập ổn định. Có điều kiện quản lý người bảo lãnh, có nơi cư trú ổn định, lý lịch rõ ràng…

+ Cá nhân nhận bảo lãnh cho thân nhân cần có giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức. nơi bạn đang học tập hoặc làm việc.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tại ngoại phải bảo đảm cho bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại vẫn có các nghĩa vụ sau: Không trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội. Hợp tác, phối hợp điều tra với cơ quan có thẩm quyền, có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp có lý do chính đáng (trở ngại khách quan, lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh,…) không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật. Không tiêu huỷ, làm giả chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án. Không đe dọa, kiểm soát hoặc trả thù nhân chứng, nạn nhân, người tố giác tội phạm và người thân của họ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị xét xử vắng mặt vụ án dân sự mới nhất 2023

– Về người bảo lãnh

+ Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định điều kiện của người bảo lãnh mà chỉ quy định Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, tội phạm và nhân thân của bị can, bị cáo. . Chẳng hạn, với tội phạm ít nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, ổn định, có biểu hiện tích cực trong việc hợp tác điều tra, giải quyết vụ án thì được tại ngoại.

+ Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lãnh mà để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền theo quy định của pháp luật. quy định.

4.2. Trình tự, thủ tục xin tại ngoại:

Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015, trình tự, thủ tục xin tại ngoại được quy định cụ thể như sau:

– Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh bao gồm:

+ Ở cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, quyết định bảo lãnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn.

+ Ở các Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSNDTC và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.

+ Tại Tòa án: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; hội đồng xét xử.

4.3. Bào chữa cho bị cáo:

Theo quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

“thứ nhất. Bảo lãnh là một biện pháp thay thế biện pháp ngăn chặn tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ tại ngoại. .

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh phải có bản cam kết và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thông báo tiếp nhận nhân sự, thông báo tiếp nhận cán bộ

Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định và có khả năng quản lý người được bảo lĩnh thì được chấp nhận cho bị can, người thân thích của bị cáo tại ngoại. sở thích của họ và trong trường hợp này ít nhất là hai người. Cá nhân nhận bảo lãnh phải làm bản cam kết có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc, học tập.

Trong bản cam kết, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan bị can, bị cáo không vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tại ngoại được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc được tại ngoại.

3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không được mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, làm giả chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, người bị hại, người tố giác tội phạm và người thân của họ.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ hứa hẹn quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định tại ngoại. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

5. Thời hạn bảo lĩnh không được vượt quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lãnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ ngày tuyên án cho đến khi người đó đi chấp hành án phạt tù.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lãnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt theo quy định của pháp luật.”

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại mới nhất năm 2023 và cách viết của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận