Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mới nhất hiện nay

Hồ sơ xin phép xây dựng cho công trình là gì? Hồ sơ xin phép xây dựng chi tiết nhất? Hướng dẫn viết đơn xin phép xây dựng cho công trình? Quy định về xin giấy phép xây dựng?

Giấy phép xây dựng là loại văn bản do cơ quan Nhà nước cấp cho phép cá nhân, tổ chức được xây dựng nhà ở, công trình,… theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép. Đây là một loại tài liệu. Hiệu quả của việc tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, từ đó xác định người dân có xây dựng theo quy hoạch hay không. Hãy cùng Luật Dương Gia tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

1. ĐỎXin giấy phép xây dựng cho công trình gì?

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình là văn bản của cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình.

Đơn đề nghị cấp phép xây dựng công trình thể hiện mong muốn của cá nhân được cấp phép xây dựng công trình và là một trong những căn cứ để cơ quan cấp phép xây dựng. thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho chủ dự án.

2. Hồ sơ xin phép xây dựng chi tiết nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

HỒ SƠ XÂY DỰNG

(Dùng cho công trình: Phi tuyến/Tuyến đô thị/Tượng đài, tranh tường/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Giai đoạn đối với công trình phi tuyến/Phân đoạn đối với công trình dọc tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Thân mến: …

1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):…….

– Tiêu biểu: ……. Chức vụ (nếu có): ….

– Địa chỉ nhà: …

– Số nhà: … Đường/phố… Phường/xã……

– Quận/Huyện Tỉnh/Thành phố: ….

– Số điện thoại: ….

2. Thông tin dự án:

– Địa điểm xây dựng: ….

– Thửa đất số: …..Diện tích.…. m2.

– Tại số nhà: … Đường/phố…

– Phường/xã… Quận/huyện….

– Tỉnh, thành phố: …

3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:

3.1. Đối với các công việc phi tuyến tính:

– Loại công trình: … Cấp công trình: …

– Diện tích xây dựng: … m2.

– Lõi công trình: ….. m

– Tổng diện tích sàn: …..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên trệt, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …..m (trong đó chiều cao tầng hầm, tầng nổi, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng nổi, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình dọc tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: … Cấp công trình: …

– Tổng chiều dài công trình: ….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực cụ thể, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt lõi công trình: …..m (ghi rõ cốt lõi qua từng lĩnh vực)

– Cao độ thông thủy của tuyến: ….. m (ghi rõ cao độ qua các khu vực).

– Chiều sâu công trình: …..m (ghi chiều sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

– Loại công trình: ….. Cấp công trình: ….

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất liền kề

– Diện tích xây dựng: ….m2.

– Lõi công trình: ….m

– Chiều cao công trình: ….m

3.4 Đối với công việc quảng cáoo:

– Loại công trình: ….. Cấp công trình: …..

– Diện tích xây dựng: ….m2.

– Lõi công trình: ….m

– Chiều cao công trình: ….m

– Nội dung quảng cáo: ….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình: ….

– Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): ….m2.

– Tổng diện tích sàn: ….m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên trệt, tầng kỹ thuật, lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ….m (trong đó chiều cao tầng hầm, tầng nổi, lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó số tầng hầm, tầng nổi, tầng kỹ thuật, lửng, tum)

3.6. Trường hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình: ….. Cấp công trình: ….

– Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): ….m2.

– Tổng diện tích sàn: ….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên trệt, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ….m (trong đó chiều cao tầng hầm, tầng nổi, lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng nổi, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Trường hợp cấp theo giai đoạn đối với công trình phi tuyến tính:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: …. Cấp công trình: ….

+ Diện tích xây dựng: ….m2.

+ Cốt xây dựng: …..m

+ Chiều sâu công trình: ….m (tính từ cốt công trình)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ….m2 (ghi diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên trệt, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng tum).

+ Chiều cao công trình: ….m (trong đó chiều cao tầng hầm, tầng nổi, tầng lửng, tầng tum).

+ Số tầng: ….ghi số tầng hầm, tầng nổi, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: …. Cấp công trình: …..

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ….m (ghi chiều dài qua từng địa bàn cụ thể, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt lõi công việc: ….m (thông qua các lĩnh vực trong từng giai đoạn)

– Chiều cao tuyến: ….m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực trong từng giai đoạn)….

– Chiều sâu công trình: …..m (ghi chiều sâu qua các khu vực trong từng giai đoạn)

3.9. Trường hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án: …..

+ Đã được:…..phê duyệt, theo Quyết định số:…..ngày…..

– Bao gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: …. Cấp công trình: …..

* Các thông tin chính của dự án: ….

3.10. Trường hợp di dời công trình:

– Công trình phải di dời:

-Loại công trình: …. Cấp công trình: ….

– Diện tích xây dựng tầng 1 (trệt): ….m2.

– Tổng diện tích sàn: ….m2.

– Chiều cao công trình: ….m2.

– Địa điểm công trình phải di dời đến: ….

-Số đất: …. Diện tích ….m2.

-Tại:….. Đường: ….

-Phường (xã)….. Quận (huyện) ….

– Tỉnh, thành phố: ….

– Số tầng: ….

4. Đơn vị hoặc người chủ trì thiết kế:….

– Tên đơn vị thiết kế: ….

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số…. Ngày ….

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ mới nhất

– Tên chủ nhiệm thiết kế: ….

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: …..do… Ngày cấp: ….

– Địa chỉ nhà: …

– Điện thoại: ….

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ….cấp ngày ….

5. Thời gian dự kiến ​​hoàn thành công việc:…. tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đính kèm các tài liệu sau vào Đơn đăng ký này:

Đầu tiên –

2 –

… ngày tháng năm …

Người nộp đơn/Đại diện nhà đầu tư

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

3. Hướng dẫn viết hồ sơ xin phép xây dựng công trình:

– Chỉ định chủ đầu tư;

– Chỉ định thông tin dự án;

– Ghi rõ nội dung xin giấy phép đối với công trình không theo tuyến, Đối với công trình theo tuyến trong đô thị, Đối với công trình quảng cáo,… như: loại công trình, diện tích, tổng diện tích, chiều cao…

4. Quy định về xin giấy phép xây dựng:

Trường hợp cần xin giấy phép xây dựng

Công trình xây dựng theo quy hoạch, công trình chỉ nằm trên địa bàn 1 đơn vị hành chính cấp tỉnh, công trình không phải công trình bí mật nhà nước

Công trình không thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị không phù hợp với quy hoạch

Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nhưng chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không được thẩm định thiết kế xây dựng;

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nông thôn, khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt

Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô trên 07 tầng và tổng diện tích sàn xây dựng trên 500 m2 chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Công trình xây dựng tại khu vực nông thôn nằm trong quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt; Nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa

Công trình xây dựng chính;

Các công trình xây dựng còn lại, trừ công trình quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014.

Sửa chữa, cải tạo: Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình có hậu quả dẫn đến thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng, ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường. ảnh hưởng đến an toàn công trình. Ví dụ: sửa chữa nhà vệ sinh, lắp đặt hệ thống sưởi dưới sàn, v.v.

– Di dời công trình: Khi muốn di dời công trình thì Giấy phép xây dựng là bắt buộc theo pháp luật.

Thủ tục, hồ sơ xin phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định kết nạp đoàn viên Công đoàn mới và chuẩn nhấtt

– Mẫu đơn xin phép xây dựng

– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (hoặc file chứa bản chính)

– Bản sao bản vẽ kỹ thuật đã được phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng (gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng). , các mặt đứng, mặt cắt đứng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt ngang móng tỷ lệ 1/50 với sơ đồ đấu nối thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200)

– Bản sao hoặc bản chụp (bản sao) văn bản chấp thuận biện pháp thi công phần móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (đối với công trình có tầng hầm)

– Bản cam kết đảm bảo an toàn cho công trình lân cận của chủ đầu tư (áp dụng đối với công trình xây dựng có công trình liền kề)

Hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện trong thời hạn 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ, nếu có thì không quá 10 ngày.

Các vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng

Xây dựng sai nội dung giấy phép có bị phạt?

Có một số trường hợp được cấp phép xây dựng nhưng trong quá trình thi công lại làm sai thiết kế được cấp phép ban đầu. Dù không làm thay đổi diện tích, kết cấu… công trình nhưng sẽ bị phạt?

Căn cứ khoản 5 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng đã cấp đối với trường hợp cấp mới giấy phép xây dựng. như sau:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình trong trường hợp phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Bạn muốn xây nhà mà không cần bản vẽ?

Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 quy định khi xin phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ, hồ sơ phải có bản vẽ thiết kế xây dựng. Vì vậy, khi bạn xây nhà bắt buộc phải có bản vẽ thiết kế nhà thì mới có thể xin phép xây dựng tại địa phương.

Trên đây là toàn bộ kiến ​​thức cũng như giải đáp thắc mắc chi tiết về giấy phép xây dựng. Hi vọng nó giúp ích cho bạn trong quá trình xây dựng!

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mới nhất hiện nay của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận