Mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ có hiệu lực pháp luật

Hiện nay, nhiều người có nhu cầu để lại tài sản cho vợ. Vậy di chúc chồng để lại tài sản cho vợ được quy định như thế nào? Dưới đây là mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ mới cưới chuẩn nhất cũng như hướng dẫn cách viết, mời bạn đọc cùng tham khảo.

1. Ý nghĩa của di chúc chồng để lại tài sản cho vợ:

Trong cuộc đời mỗi người, gặp được người yêu thương mình đến hết cuộc đời là điều may mắn nhất. Cha mẹ không thể ở bên ta mãi được, con cái sẽ lớn lên và lập gia đình. Cuối cùng, người ở bên ta cả đời chỉ có thể là bạn đời của ta. Tuy nhiên, cuộc sống đầy rẫy những điều bất ngờ không lường trước được, chẳng may do tai nạn hay bệnh tật có thể cướp đi sinh mạng của bất kỳ ai khỏi cuộc đời này. Vì vậy, có thể trong những ngày còn sống trên cuộc đời này, nhiều người thường soạn trước một bản di chúc để bày tỏ nguyện vọng để lại tài sản cho người thân khi họ không may qua đời. Một trong những di chúc phổ biến nhất là di chúc của chồng để lại tài sản cho vợ, vì như đã nói ở trên, vợ là người đã bầu bạn với chúng ta bao năm qua.

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là việc thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi người đó chết.

Căn cứ quy định tại Điều 627, Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 thì hình thức của di chúc và văn bản di chúc được quy định như sau:

Di chúc phải được lập thành văn bản; Nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Như vậy, hiểu một cách dễ hiểu, di chúc là việc cá nhân tự nguyện chuyển tài sản của mình cho người khác khi người lập di chúc chết. Di chúc để lại tài sản cho vợ của chồng được hiểu là văn bản thể hiện ý chí của người chồng để cho người vợ được hưởng tài sản của mình sau khi chồng chết.

Việc lập di chúc là rất quan trọng. Di chúc không chỉ thể hiện ý chí của người đã khuất mà còn giúp việc phân chia tài sản được rõ ràng, hạn chế những tranh chấp, phân chia không đáng có sau này.

Di chúc của chồng để lại tài sản cho vợ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định di chúc về việc chia di sản của chồng cho vợ. Thông thường, người vợ thường là người thân, người bạn tri kỷ đồng hành cùng chồng nên việc chồng để lại di sản cho vợ là điều dễ hiểu. Ý nghĩa chồng để lại di sản cho vợ không chỉ khẳng định mối quan hệ thân thiết, tình cảm vợ chồng mà còn thể hiện sự trân trọng của người chồng đối với vợ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị cung cấp điện 3 pha cho hộ gia đình mới nhất

2. Mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ chuẩn và mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

DI CHUYỂN LÀ TÀI SẢN ĐỂ CHO VỢ

Hôm nay, ngày….tháng…năm…. tại địa chỉ…

Tôi là: …

Ngày sinh:………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…cấp ngày…

Hộ khẩu thường trú:…

Hiện tại, tôi đang ở trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, không bị đe dọa, lừa dối hay ép buộc. Tôi lập di chúc này để định đoạt tài sản của mình như sau:

Tài sản của tôi bao gồm:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…..số…. số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: … cấp bởi … ngày…

Các chi tiết được trình bày như sau:

Quyền sử dụng đất:

+ Diện tích đất: …..m2 (Bằng chữ: …)

+ Địa chỉ khu đất: …

+ Thửa đất:… Tờ bản đồ:….

+ Mục đích sử dụng:…

+ Hạn sử dụng:…

+ Nguồn gốc sử dụng:…

Sau khi tôi qua đời, tài sản nói trên của tôi sẽ được để lại cho:

Bà ngoại:…

Ngày sinh:…

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…cấp ngày…

Hộ khẩu thường trú:…

Ngoài ra, tôi sẽ không để tài sản nói trên của mình cho bất kỳ ai khác.

Di chúc của tôi: Mảnh đất trên chỉ được chia cho vợ tôi, ngoài ra tôi không để lại tài sản gì cho ai khác.

Sau khi tôi chết, vợ tôi là bà…….được toàn quyền sang tên tài sản theo di chúc bằng các thủ tục do pháp luật quy định.

Di chúc này do chính tôi viết, thể hiện đầy đủ và dứt khoát ý chí của tôi. Di chúc được lập thành 02 bản, mỗi bản có…. Trang.

người lập di chúc

(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn cách viết di chúc chồng để lại tài sản cho vợ có hiệu lực pháp luật:

Thông thường một bản di chúc gồm có 3 phần là phần mở đầu, thân bài và kết luận. Cụ thể cách viết từng phần như sau:

– Phần mở đầu:

+ Phần mở đầu gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, thời gian lập di chúc, tên văn bản: Di chúc để lại tài sản cho vợ.

+ Tiếp theo là phần giới thiệu về nhân thân của người lập di chúc: họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú…

– Nội dung:

+ Trình bày vấn đề. mô tả chi tiết về di sản để lại di chúc, mối quan hệ với những người hưởng lợi theo di chúc

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị cấp lại GCN kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất

+ Nếu là di chúc mà chồng để lại tài sản cho vợ thì cần ghi rõ thông tin người được hưởng gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, số căn cước công dân/hộ chiếu…

– Kết thúc:

+ Cam kết của người lập di chúc, ghi rõ ý chí của người lập di chúc

+ Người lập di chúc ký, ghi rõ họ tên

Lưu ý: Di chúc chồng để lại tài sản cho vợ có thể đánh máy hoặc viết tay nhưng phải được công chứng để di chúc có hiệu lực trước pháp luật và hạn chế những tranh chấp không đáng có về sau. . Di chúc cuối cùng được lập trước khi chồng chết là di chúc có hiệu lực trước pháp luật.

4. Một số quy định của pháp luật về di chúc:

4.1. Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hoặc chỉ được hưởng di sản: phần di sản ít hơn hai phần ba số cổ phần đó:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con đã thành niên không còn khả năng lao động.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật dân sự 2015.

4.2. Hiệu lực của di chúc:

Theo quy định tại Điều 643 BLDS 2015, di chúc có hiệu lực khi đáp ứng các đặc điểm sau:

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế.

Di chúc không có giá trị toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà một người trong số họ chết trước hoặc chết đồng thời với người lập di chúc thì một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm lập di chúc. Nếu mở thừa kế chỉ có phần di chúc liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này thì không có hiệu lực.

– Di chúc vô hiệu nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu chỉ để lại một phần di sản cho người thừa kế thì di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ra viện sớm và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

– Khi di chúc có phần không hợp pháp không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ có phần đó là không có hiệu lực.

– Khi một người để lại nhiều di chúc đối với một tài sản thì chỉ di chúc cuối cùng mới có hiệu lực.

4.3. Di sản dùng vào việc thờ cúng:

Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

– Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được thừa kế và được giao cho người được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý.

Trường hợp người để lại di sản không cử người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng vào việc thờ cúng thuộc về người đang quản lý theo pháp luật di sản trong số những người thừa kế theo pháp luật.

– Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán các nghĩa vụ về tài sản thì một phần di sản không được dùng vào việc thờ cúng.

4.4. hợp pháp:

Thừa kế là việc người lập di chúc đưa một phần tài sản để tặng cho người khác. Việc tặng cho phải được ghi rõ trong di chúc. Điều 646 Bộ luật dân sự 2015 quy định thừa kế bao gồm:

Cá nhân để thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã có thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp di chúc không phải của cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

– Người chết không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được để lại, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di chúc cũng được dùng để thực hiện. thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Bộ Luật Dân Sự 2015

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu di chúc chồng để lại tài sản cho vợ có hiệu lực pháp luật của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận