Mẫu công văn giải thể doanh nghiệp mới nhất năm 2023

Lựa chọn giải thể doanh nghiệp là điều mà không chủ doanh nghiệp nào mong muốn. Nhưng trước những khó khăn không thể vượt qua, đây là cách để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người lao động. Dưới đây là mẫu giấy giải thể doanh nghiệp.

1. Công văn giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể đề cập đến sự vắng mặt hoặc không đủ điều kiện để tồn tại như một tổng thể, một tổ chức. Theo đó, có thể thấy giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc chấm dứt tư cách pháp lý và các quyền, nghĩa vụ có liên quan của doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp là mẫu văn bản doanh nghiệp dùng để gửi đến cơ quan có thẩm quyền trình bày về việc giải thể doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp.

Công văn giải thể doanh nghiệp dùng để gửi cơ quan có thẩm quyền khi công ty hoạt động kinh doanh không đạt và muốn giải thể doanh nghiệp, đồng thời xin xác nhận không nợ thuế, đóng mã số thuế và giấy xác nhận. tiếp nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp bị thu hồi.

xem thêm: Mẫu công văn – Các loại công văn hành chính thông dụng 2022

2. Mẫu công văn giải thể doanh nghiệp:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—–******——

…, ngày… tháng… năm 20…

Kính thưa: Cục thuê

Công ty … được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…, do Sở Kế hoạch và Đầu tư… cấp ngày…, tháng…, năm…

Mã số thuế: …

Trụ sở chính: …

Việc kinh doanh: …

Do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả…

Căn cứ Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 về thủ tục thuế TNDN, Công ty … quyết định giá trị doanh nghiệp (Quyết định kèm theo công văn), đồng thời đề nghị xác nhận không nợ thuế, đóng MST và Mã số thuế của doanh nghiệp. bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.

Vậy chúng tôi kính báo và nhờ quý cơ quan giúp đỡ để công ty thực hiện các thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Người nhận

– Cục thuế TP…

-Cục thuê …

-Sở Kế hoạch và đầu tư …

–Lưu VP

xem thêm: Mẫu công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế năm 2022

3. Hướng dẫn soạn thảo hồ sơ giải thể doanh nghiệp:

– Phần địa chỉ ghi tên cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký thuế;

– Ghi rõ thông tin doanh nghiệp muốn giải thể như: mã số thuế:, trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, lý do giải thể như (Do hoạt động kinh doanh không hiệu quả…)

xem thêm: So sánh giữa phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

4. Điều kiện giải thể doanh nghiệp:

Theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp giải thể khi đáp ứng các điều kiện sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Kon Tum [Ly hôn tại nhanh Kon Tum]

Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, khi doanh nghiệphết thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của công ty;

Thứ hai, theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên và chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. nhiệm kỳ của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

Thứ ba, Công ty không có đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Thứ tư, khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật quản lý thuế có quy định khác.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật quản lý thuế có quy định khác, phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

xem thêm: Các trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp

5. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp:

Có 02 trường hợp giải thể doanh nghiệp là giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc. Theo Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp giải thể trong các trường hợp sau:

giải thể tự nguyện

-Doanh nghiệp kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

Nếu Điều lệ công ty có quy định về thời hạn hoạt động của doanh nghiệp thì khi hết thời hạn này mà các thành viên không muốn tiếp tục hoạt động thì công ty phải tiến hành giải thể.

Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do các thành viên, cổ đông sáng lập thoả thuận hoặc theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

-Theo quyết định của chủ doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của các thành viên hợp danh, đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông. công ty Cổ phần.

Trong trường hợp này, quyết định giải thể bắt nguồn từ sự tự nguyện, chủ động của chủ sở hữu doanh nghiệp. Việc giải thể có thể do lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài… doanh nghiệp lựa chọn giải thể để thu hồi vốn hoặc chuyển sang loại hình kinh doanh khác.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đặt hàng, phiếu đặt hàng file Word, Excel 2023

giải thể bắt buộc

– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục.

Đối với một số loại hình doanh nghiệp, việc có đủ số lượng thành viên tối thiểu là một trong những điều kiện để tồn tại và hoạt động.

Theo đó, khi chưa đủ số lượng thành viên tối thiểu thì công ty phải bổ sung thêm thành viên cho đủ số lượng thành viên tối thiểu. Các doanh nghiệp khác phải tiến hành giải thể doanh nghiệp.

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại thông tin đăng ký doanh nghiệp (theo Khoản 15 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020).

Vì vậy, việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việc Nhà nước không công nhận tư cách pháp nhân của doanh nghiệp.

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể.

Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án theo Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định tại Điều 209 như sau:

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Toà án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Thứ nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải công bố tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Kèm theo thông báo phải niêm yết quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

Thứ hai, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động. trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật quy định phải đăng báo thì nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng trên ít nhất 01 báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Lào Cai [Ly hôn nhanh tại Lào Cai]

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp, phương án xử lý nợ cho chủ nợ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. . Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán khoản nợ đó; phương thức, thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Thứ ba, việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020;

Thứ tư, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;

Thứ năm, sau 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020 mà không nhận được phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan. bản sao hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Thứ sáu, người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020.

công việc như vậy việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu công văn giải thể doanh nghiệp mới nhất năm 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận