Mẫu biên bản xác nhận góp vốn cho cổ đông mới và chuẩn nhất

Mẫu biên bản xác nhận góp vốn cổ đông là gì? Hướng dẫn soạn thảo biên bản xác nhận góp vốn cổ đông.

Khái niệm công ty cổ phần không còn quá xa lạ khi loại hình công ty này là một trong những loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Công ty cổ phần với đặc điểm là có cổ đông góp vốn nên trên thực tế việc góp vốn khi diễn ra sẽ được các bên ghi thành biên bản. Vậy biên bản xác nhận góp vốn cổ đông được soạn thảo và trình bày như thế nào?

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

Cơ sở pháp lý:

– Luật Doanh nghiệp 2020.

1. Mẫu biên bản xác nhận góp vốn cổ đông là gì?

Trước hết, biên bản được hiểu là văn bản do các bên ghi lại để ghi lại một sự kiện đã xảy ra. Biên bản không phải là một hợp đồng hay một văn bản có hiệu lực pháp luật mà biên bản chủ yếu được dùng làm bằng chứng để chứng minh những sự việc thực tế đã xảy ra giữa các bên.

Mẫu văn bản xác nhận góp vốn gửi cổ đông là văn bản do công ty cổ phần lập để nhận vốn góp, với nội dung thể hiện thông tin người góp vốn và người nhận vốn góp cũng như thông tin và hình thức. hiểu biết về số vốn đã góp vào công ty.

Mẫu biên bản xác nhận góp vốn cổ đông được lập ra nhằm mục đích ghi lại các sự kiện góp vốn của các cổ đông, đại diện cho sự kiện này và được dùng để lưu lại trong công ty. Biên bản đảm bảo độ tin cậy và chắc chắn giữa các bên, đây là văn bản thể hiện nội dung các bên cùng hợp tác trong vấn đề góp vốn, tránh những tranh chấp sẽ phát sinh nếu có, biên bản là một loại bằng chứng để chứng minh rằng sự kiện đã diễn ra. Biên bản cần có đầy đủ chữ ký và xác nhận của hai bên là thành viên góp vốn và thành viên góp vốn.

2. Khái quát chung về vấn đề góp vốn của các cổ đông trong công ty cổ phần:

– Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm góp vốn được hiểu là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty. đã được thành lập.

Cũng theo khoản 3 Điều này, Cổ đông được hiểu là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Cổ phần được hiểu là vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau. Như vậy, cổ đông là người mua cổ phần và sở hữu số cổ phần này của công ty cổ phần. Việc sở hữu cổ phần phải được thực hiện bằng cách góp vốn (hay nói cách khác là mua cổ phần).

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Đồng Nai [Ly hôn nhanh tại Đồng Nai]

– Về tài sản góp vốn được quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Theo đó, tài sản góp vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền góp vốn. Tài sản trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam đều có thể là tài sản góp vốn. Đây là điều kiện cần và đủ đối với tài sản góp vốn mà chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với các loại tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó. góp vốn theo quy định của pháp luật vì chỉ có chủ sở hữu mới có toàn quyền quyết định đối với tài sản của mình.

– Cổ đông có thể mua cổ phần thông qua việc chào bán cổ phần của công ty cổ phần. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần.

Công ty cổ phần thực hiện chào bán cổ phần tức là công ty tăng số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ (thực chất của việc bán cổ phần là hình thức tăng vốn điều lệ. ). đối với công ty cổ phần). Việc chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật phải được thực hiện dưới các hình thức sau:

+ Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu;

+ Phát hành cổ phiếu riêng lẻ;

+ Chào bán cổ phiếu ra công chúng.

Việc cổ đông mua cổ phần là một hình thức tăng vốn điều lệ, không phân biệt bán cho cổ đông nào, công ty cổ phần phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy trình chào bán cổ phần, lập và ghi sổ. đăng ký cổ đông, đồng thời Công ty phải cập nhật kịp thời việc thay đổi cổ đông vào sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan phù hợp với quy định tại Điều lệ công ty.

– Quyền chuyển nhượng cổ phần sau khi sở hữu cổ phần: Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền định đoạt cổ phần, theo đó cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ các trường hợp sau: cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận và Điều lệ công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần. . Lưu ý đối với những trường hợp trong điều lệ công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần thì những quy định này chỉ có hiệu lực khi nó được ghi rõ trong phần cổ phần của loại cổ phần tương ứng. các quy định bắt buộc của Luật Doanh nghiệp.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định đưa tài sản cố định của công ty vào sử dụng

Về hình thức chuyển nhượng cổ phiếu: Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng cổ phiếu hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Đối với trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng chuyển nhượng thì giấy tờ chuyển nhượng phải có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, hoặc đại diện được ủy quyền chữ ký của họ.

Đối với giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần của công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Mẫu biên bản xác nhận phần vốn góp của các cổ đông:

Mẫu 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

CÔNG TY. (1) …… ..
Số ….. / ………… ../ GCN – …… ..
——————————
GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN

Số:… .. – …………. / GCN (Thời gian ..)

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020 / QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: (2) ….. cấp ngày …. tháng… năm… .. của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh…

– Căn cứ vào số vốn thực góp của các thành viên.

GIẤY CHỨNG NHẬN

Thành viên:. (3) ……

Địa chỉ: (4) …… ..

Số CMND / ĐKKD. (5) …… do…. ngày ……

Đã góp đủ giá trị phần vốn góp là:. (6) …… đồng (………… chẵn), (Tỷ lệ vốn góp….%)

Hình thức góp vốn: (7)

Tiền mặt…
Tài sản……
Thời gian đóng góp: ……

Giấy chứng nhận này được lập thành hai bản chính, một bản cấp cho thành viên góp vốn và một bản lưu trong hồ sơ công ty.

……, ngày ……. tháng ……. năm ……..
CÔNG TY …..

Dạng 2:

CÔNG TY ……..
Số… ../ ………… ../ GCN – ………… .. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————————
GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP VỐN
(Cấp lần …….)

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020 / QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp

– Căn cứ vào Điều lệ Công ty được soạn thảo và thông qua ngày

– Căn cứ vào vốn góp của các thành viên

Công ty…..

GIẤY CHỨNG NHẬN

Ông (Bà): …… Giới tính: ……

Sinh ngày: …… .Dân tộc: ….. Quốc tịch:….

CMND / CCCD số: …… Do Công an cấp ….. Ngày cấp: ……

Nơi đăng ký HKTT: ……

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất

Chỗ ở hiện tại: ……

Là thành viên của Công ty ….., và hiện đã góp ….. đồng, chiếm ..% tổng vốn điều lệ.

Kể từ ngày …………, ông ……. được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Công ty do điều lệ quy định.

………….., ngày tháng năm……
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

4. Hướng dẫn soạn thảo biên bản xác nhận góp vốn cho các cổ đông:

– Về hình thức của mẫu giấy xác nhận phần vốn góp cho các cổ đông:

Người soạn thảo văn bản phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức của văn bản, chú trọng đến hình thức trình bày và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình thức. Mở đầu tài liệu cần có Quốc hiệu, Quốc hiệu và tên công ty góp vốn.

Mẫu giấy góp vốn cần có đầy đủ các căn cứ pháp lý liên quan, cụ thể trong mẫu văn bản góp vốn này cần căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020 / QH14, căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và phần vốn góp của công ty. .

Văn bản cần được trình bày rõ ràng, mạch lạc, trong trường hợp đánh máy cần tuân thủ thể thức văn bản theo quy định của pháp luật về yêu cầu đối với văn bản.

– Về nội dung mẫu giấy xác nhận góp vốn cổ đông: Người soạn thảo cần ghi đầy đủ các nội dung liên quan đến thông tin công ty cũng như thông tin người góp vốn.

(1) Ghi rõ tên công ty nhận vốn góp;

(2) Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhận vốn góp;

(3) Họ, tên người góp vốn vào công ty;

(4) Địa chỉ cụ thể của người góp vốn vào công ty;

(5) Số chứng minh thư nhân dân hoặc số đăng ký kinh doanh của thành viên góp vốn;

(6) Số vốn góp của thành viên góp vốn (ghi đầy đủ số, chữ và ghi rõ tỷ lệ vốn);

(7) Hình thức góp vốn của các thành viên góp vốn.

Như vậy, biên bản góp vốn của các cổ đông được lập khi xảy ra sự kiện góp vốn và được các bên lưu giữ để làm bằng chứng. Trong quá trình soạn thảo biên bản này, người soạn thảo cần chú ý đáp ứng các yêu cầu trên để biên bản có đầy đủ nội dung và thỏa mãn cả về mặt hình thức.

Qua những phân tích trên, Luật Dương Gia đã cung cấp những thông tin cơ bản cho bạn đọc về các vấn đề liên quan đến việc góp vốn cũng như một số mẫu biên bản xác nhận góp vốn thông dụng nhất dành cho cổ đông cũng như cách thức soạn thảo. soạn thảo văn bản này.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản xác nhận góp vốn cho cổ đông mới và chuẩn nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận