Mẫu biên bản tự nguyện thi hành án dân sự mới và chuẩn nhất

Thi hành án dân sự được áp dụng đối với người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự vừa phải thực hiện nghĩa vụ dân sự hoặc đối với người có trách nhiệm thi hành bồi thường vừa phải thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo đó, việc thi hành án này có thể do các bên thỏa thuận về việc cưỡng chế và người có trách nhiệm cưỡng chế sẽ lập biên bản tự nguyện thi hành án dân sự. Vậy Biên bản tự nguyện thi hành án dân sự được lập như thế nào?

Dưới đây là Mẫu biên bản tự nguyện thi hành án dân sự chuẩn nhất, mới nhất được quy định tại Mẫu 2c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BTP-BCA-BTC ngày 06/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ của Bộ Công an và Bộ Tài chính.

1. Mẫu biên bản tự nguyện thi hành án dân sự chuẩn nhất và mới nhất:

Dưới đây là mẫu Biên bản tự nguyện thi hành án dân sự theo Mẫu 2c ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BTP-BCA-BTC:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

___________________

BIÊN BẢN ÁN DÂN SỰ Tự nguyện thi hành

Hôm nay, hồi……giờ……ngày…tháng……..tại:…………

Căn cứ Bản án số…………ngày…tháng….năm………… của …………

Chúng tôi gồm có:

1. Đại diện trại giam (hoặc trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện):

Ông bà):……………

Chức vụ:…………

2. Họ, tên của người tự nguyện thi hành án dân sự:……………

CMND số….., Công an ………….. cấp ngày…. tháng……………

Địa chỉ nhà:……………

Lập biên bản về việc tự nguyện thi hành án dân sự theo Bản án số ….

ngày……tháng……năm………….của……………………

Tự nguyện thi hành điều khoản:

Tiền bạc: ………………

giấy tờ:

– Số lượng hồ sơ gồm:……………..

– Tên văn bản:……………………

– Số lượng: ……………

– Tình trạng hồ sơ: …………..

4. Nội dung:

Nộp giấy tờ, án phí, tiền phạt, … bồi thường……………theo Bản án số…. ngày….tháng….năm……..của Tòa án nhân dân…….

Biên bản được lập hồi……..giờ…….. cùng ngày, được lập thành…..bản, đọc lại cho những người có tên trên nghe, thống nhất và ký tên.

NGƯỜI THI HÀNH TỰ NGUYỆN Người thi hành án

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TẠO KỶ LỤC

(ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN TRẠI TTG,

ỦY QUYỀN BÁN HÀNG CẤP QUẬN

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(Biên bản được lập thành 03 bản, người được thi hành án tự nguyện giữ 01 bản, bên lập biên bản giữ 01 bản; gửi 01 bản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm).

2. Tại sao lại có quy định tự nguyện thi hành án dân sự?

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự hiện hành, Nhà nước đang khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án khi có quyết định thi hành án. Tại Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, pháp luật hiện hành quy định về hai biện pháp thi hành án dân sự, đó là:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản vi phạm hành lang công trình thủy lợi mới nhất

– Biện pháp thứ nhất, đương sự tự nguyện thi hành án;

– Biện pháp thứ hai, cưỡng chế thi hành án do không tự nguyện thi hành án theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thi hành án tự nguyện hiện đang được Nhà nước khuyến khích và được thực hiện theo cơ chế đơn giản, thuận tiện hơn cho người phải thi hành án. Theo đó, việc tự nguyện thi hành án được thực hiện để bảo đảm thuận tiện cho cả người phải thi hành án và người phải thi hành án dân sự. Cụ thể, ý nghĩa của việc tự nguyện thi hành án đối với từng đối tượng như sau:

Đầu tiên, ý nghĩa của việc tự nguyện thi hành án đối với người phải thi hành án:

+ Người được thi hành án có quyền đơn phương, tự nguyện thỏa thuận cho người phải thi hành án hoãn thi hành án, thời gian hoãn do người được thi hành án quyết định;

Người được thi hành án có quyền đơn phương, tự nguyện từ bỏ quyền, lợi ích của mình theo phán quyết, nếu việc từ bỏ đó không ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, của người khác.

Thứ hai, ý nghĩa của việc tự nguyện thi hành án đối với người phải thi hành án. Chủ thể này phải trực tiếp thi hành nghĩa vụ được quy định trong quyết định, bản án của Tòa án nên việc tự nguyện thi hành án mang lại nhiều lợi ích cho chủ thể này. Vì vậy, khi người phải thi hành án tự nguyện thi hành án sẽ có nhiều ý nghĩa và thuận lợi như:

+ Được cơ quan thi hành án, Chấp hành viên tạo điều kiện trực tiếp thi hành án. Sự tạo điều kiện này có thể là chấp nhận để người phải thi hành án thực hiện một phần quy định của người phải thi hành án hoặc có thể là thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng so với quyết định. bản án của Tòa án;

+ Được Nhà nước khuyến khích, động viên, công nhận việc tự nguyện chấp hành các quyết định của pháp luật.

3. Thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự là bao lâu?

Căn cứ Điều 45 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 thì thời hạn tự nguyện thi hành án được quy định là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định. thi hành án hoặc nhận thông báo quyết định thi hành án có hiệu lực.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định công bố mở cảng cá (10.TC) mới nhất năm 2023

Theo đó, nếu đương sự – người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án vì việc thi hành án là nghĩa vụ phải thi hành của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành. Vì vậy, nếu họ không tự nguyện thi hành án thì sẽ chuyển sang hình thức cưỡng chế là cưỡng chế thi hành án.

Biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự là biện pháp cưỡng chế bắt buộc của cơ quan thi hành án do Chấp hành viên, Thừa phát lại quyết định theo thẩm quyền quy định nhằm buộc người phải thi hành án thi hành án. hành vi, nghĩa vụ về tài sản theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành.

4. Quy trình, thủ tục thi hành án dân sự hiện hành:

Việc thi hành án dân sự do cơ quan thi hành án trực tiếp ra quyết định và cơ quan thi hành án thụ lý. Theo đó, để giải quyết việc thi hành quyết định, bản án cần thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

4.1. Cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án:

Sau khi cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án, quyết định của Tòa án, nếu thấy đủ điều kiện thi hành án thì vào sổ nhận và ra quyết định thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 35, 36 Bộ luật dân sự hiện hành Luật thi hành án.

Giám đốc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án và có quyền phân công Chấp hành viên trực tiếp thi hành bản án, quyết định như sau:

– Trả lại tiền hoặc tài sản cho đương sự;

– Phạt tiền, thu tiền hoặc tài sản thu lợi bất chính của người bị kết án và trực tiếp thu án phí, lệ phí xét xử;

– Tịch thu nhằm sung công quỹ Nhà nước; tịch thu và tiêu hủy tang vật, tài sản cần tiêu hủy; truy thu các khoản thu khác của Nhà nước;

– Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác phải thu hồi;

– Quyết định giải quyết phá sản của Tòa án;

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

4.2. Cơ quan thi hành án gửi quyết định thi hành án:

Đối với quyết định thi hành án thì gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để thông báo và phê chuẩn;

Đối với quyết định cưỡng chế thi hành án thì cơ quan thi hành án gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan. cưỡng chế của Cơ quan thi hành án.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin phép nghỉ ốm (xin phép nghỉ dạy) của giáo viên

4.3. Cơ quan thi hành án thông báo việc thi hành án:

Cơ quan thi hành án có trách nhiệm thông báo quyết định thi hành án cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án biết và thực hiện đúng nội dung quyết định. Theo đó, cơ quan thi hành án có trách nhiệm thông báo cho người tham gia thi hành án trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định thi hành án. Cần lưu ý rằng thông báo phải được niêm yết công khai và phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4.4. Xác minh điều kiện thi hành án:

Việc xác minh điều kiện thi hành án phải được lập thành biên bản và có xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố/thôn, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn và đại diện cơ quan Công an cấp xã. hoặc cơ quan có thẩm quyền.

4.5. Cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành án:

Thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án. Tuy nhiên, hết thời hạn này mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người phải thi hành án bị cưỡng chế thi hành án.

4.6. Cơ quan thi hành án nộp phí thi hành án:

Sau khi cơ quan thi hành án thu tiền thi hành án sẽ thanh toán cho các bên được hưởng theo quyết định, bản án của Tòa án đã công bố.

4.7. Hoàn thành, chấm dứt việc thi hành án:

Việc thi hành án dân sự được đình chỉ khi:

– Có quyết định tạm đình chỉ thi hành án;

– Đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ được quy định trong quyết định, bản án của Toà án;

– Có quyết định về việc trả lại đơn yêu cầu thi hành án.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi, bổ sung 2014;

– Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BTP-BCA-BTC của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính ban hành ngày 06/02/2013 hướng dẫn trình tự, thủ tục thu, nộp và quản lý tiền, giấy tờ của người phải thi hành án dân sự và trả tiền, giấy tờ cho người phải thi hành án dân sự là phạm nhân.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản tự nguyện thi hành án dân sự mới và chuẩn nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận