Mẫu biên bản thỏa thuận quyền trực tiếp nuôi con mới nhất

Mẫu văn bản thỏa thuận trực tiếp nuôi con ? Hướng dẫn soạn văn bản thỏa thuận trực tiếp nuôi con ? Thủ tục ly hôn thuận tình có thỏa thuận trực tiếp nuôi con ? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn ?

Khi các cặp vợ chồng nhận ra rằng mối quan hệ hôn nhân của họ không thể tiếp tục được nữa, các cặp vợ chồng thường sẽ đồng ý ly hôn. Thuận tình ly hôn là việc cả hai vợ chồng đã đi đến thống nhất với nhau về mọi vấn đề như quan hệ hôn nhân; quyền trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng hàng tháng; chia tài sản chung,…. Vậy mẫu văn bản thỏa thuận trực tiếp nuôi con mới nhất được soạn thảo như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

– Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

– Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Luật sư Tư vấn pháp lý Online miễn phí qua tổng đài:

1. Hình thức thỏa thuận trực tiếp nuôi con:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

————————

HIỆP ĐỊNH

(V/v nuôi con sau ly hôn)

xem thêm: Kinh nghiệm giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại…

Chúng tôi gồm:

1. Vợ:

Họ và tên: …

Năm sinh: …

Số CMND: … Ngày cấp: … Nơi cấp: …

Địa chỉ thường trú: …

Lưu trú: …

xem thêm: Khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

2. Chồng:

Họ và tên: …

Năm sinh: …

Số CMND: … Ngày cấp: … Nơi cấp: …

Địa chỉ thường trú: …

Lưu trú: …

Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày……tháng….năm….tại…

Chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân quận……công nhận sự thỏa thuận của chúng tôi về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

xem thêm: Đòi lại quyền nuôi con do trước đó đã từ bỏ quyền nuôi con ?

Về con chung:…

Họ và tên:….

Sinh ngày…..tháng…..năm….

Họ và tên:…..

ngày sinh….tháng……năm….

Họ và tên:…

sinh ngày………….tháng………….năm….

Chúng tôi đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:…

xem thêm: Điều kiện, thủ tục tranh chấp quyền nuôi con sau khi ly hôn

……, ngày …. tháng …. năm …

Vợ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Chồng

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Hướng dẫn viết văn bản thỏa thuận về quyền trực tiếp nuôi con:

Khi viết văn bản thỏa thuận giành quyền nuôi con sau khi ly hôn, vợ, chồng cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin sau:

– Thứ nhất, về hình thức của văn bản thỏa thuận trực tiếp nuôi con:

+ Mẫu văn bản thỏa thuận về quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn sẽ phải đảm bảo các tiêu chuẩn của một văn bản, của một hồ sơ hành chính thông thường, đó là: phải có quốc hiệu, phương châm, nội dung văn bản thỏa thuận, có chữ ký của người ký. cả hai phần.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba

+ Ngôn ngữ trong văn bản phải mạch lạc, dễ hiểu, tránh dùng từ nóng, nói tục hoặc từ ngữ thể hiện cảm xúc cá nhân thái quá.

+ Không mắc lỗi chính tả.

Thứ hai, về nội dung của văn bản thỏa thuận:

+ Cung cấp đầy đủ thông tin của cả vợ và chồng (họ và tên, năm sinh, số CCCD/CMND/Hộ chiếu).

+ Cung cấp đầy đủ thông tin của trẻ (họ và tên, ngày/tháng/năm sinh).

+ Nội dung thỏa thuận phải ghi rõ: Sự thỏa thuận của cả vợ và chồng về việc nuôi con (con chung sống với ai); cách chu cấp tiền nuôi con hàng tháng; Cách nuôi dạy con…

3. Thủ tục ly hôn thuận tình giành quyền trực tiếp nuôi con:

Khi cả hai vợ chồng đã thỏa thuận được với nhau về mọi vấn đề như quan hệ vợ chồng; quyền trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng hàng tháng cho con; chia tài sản chung, nợ chung; Việc trông nom, nuôi dạy, giáo dục con như thế nào thì làm đơn gửi Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Thủ tục Tòa án công nhận thuận tình ly hôn bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cả vợ và chồng phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (cả hai vợ chồng cùng ký tên vào đơn).

– Giấy đăng ký kết hôn (bản gốc). Nếu không còn giữ hoặc không còn tồn tại thì hai vợ chồng có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao;

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân của cả vợ và chồng (bản sao chứng thực). Nếu không có giấy tờ này thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp các giấy tờ tùy thân khác;

– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung là bản sao có chứng thực).

– Biên bản thỏa thuận trực tiếp nuôi con

– Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, vợ chồng bạn tiến hành nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân có thẩm quyền

Tại điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền giải quyết việc thuận tình ly hôn của Tòa án là Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, có thỏa thuận nuôi con. , Chia tài sản khi ly hôn, nơi cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Bắc Ninh [Ly hôn nhanh tại Bắc Ninh]

Như vậy, vợ, chồng sẽ nộp đơn thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người đang cư trú (có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú).

Bước 3: xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày, Chánh án Tòa án nơi nộp hồ sơ sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Nếu hồ sơ đủ điều kiện, thẩm phán sẽ ra thông báo nộp lệ phí và trong thời hạn 5 ngày, hai vợ chồng phải hoàn thiện.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thụ lý, đương sự sẽ nhận được thông báo của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 4: Hòa giải

Tòa án sẽ chuẩn bị xét đơn yêu cầu và sẽ tổ chức phiên họp công khai để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày tòa án thụ lý. Trong thời gian này, tòa án sẽ phải tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Khi đó, thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, sẽ giải thích quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con cái, trách nhiệm cấp dưỡng…

Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Trường hợp hòa giải thành, sau đó vợ chồng đoàn tụ thì Tòa án nơi thụ lý hồ sơ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

Nếu hòa giải không thành mà cả hai vợ chồng vẫn muốn ly hôn thì Tòa án nơi đã nộp hồ sơ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

4. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn:

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.

– Sau khi vợ chồng ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục con kể cả con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. công chức hoặc con mất khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu đường giao thông và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

– Vợ, chồng thỏa thuận về việc ai là người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án ra quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; Nếu trẻ từ đủ 07 tuổi trở lên thì xét theo nguyện vọng của trẻ.

– Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cả cha và mẹ. có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Qua quy định trên, mặc dù sau khi ly hôn, hai vợ chồng không còn quan hệ vợ chồng nhưng đối với con chung (con dưới 18 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự, con mất năng lực hành vi dân sự). dung tích). khả năng lao động) thì họ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục con.

Ngoài ra, tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn, theo quy định này:

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con khi chung sống với người trực tiếp nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con thì phải cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con hoàn toàn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không bị ai cản trở. Lưu ý: nếu người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm nom con nhằm cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chính là người đang được chăm sóc. Người trực tiếp nuôi con sẽ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Cha, mẹ đang trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận ban đầu giữa hai bên (được ghi trong văn bản thỏa thuận về quyền nuôi con). trực tiếp nuôi con). con cái) hoặc theo một sắc lệnh/bản án ly hôn có hiệu lực. Ngược lại, bên trực tiếp nuôi con không được cản trở, ngăn cản bên kia thăm, chăm sóc con chung.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản thỏa thuận quyền trực tiếp nuôi con mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận