Mẫu biên bản phiên họp giải trình và cách viết mới nhất năm 2023

Trong các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và hóa đơn, giải trình là một hoạt động vô cùng cần thiết trong công tác quản lý hành chính về thuế và hóa đơn. Trong cuộc họp giải trình bắt buộc phải lập biên bản cuộc họp giải trình. Vậy định dạng biên bản thuyết minh là gì, dùng để làm gì?

1. Biên bản cuộc họp giải trình là gì?

Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn phát hiện qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử; Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Biên bản cuộc họp giải trình là văn bản được lập khi tiến hành phiên giải trình đối với hành vi hành chính về thuế, hóa đơn.

Biên bản cuộc họp giải trình về thuế, hóa đơn được dùng để ghi lại các hoạt động tiến hành cuộc họp giải trình về thuế, hóa đơn. Trong biên bản thể hiện nội dung bên giải trình, bên giải trình, nội dung giải trình, v.v.

2. Mẫu biên bản họp giải trình:

Mẫu biên bản họp giải trình về thuế, hóa đơn được ban hành tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————

BÀI BÁO CÁO

Phiên giải thích trực tiếp

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số …/2020/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-VPHC lập hồi … giờ … phút, ngày…… tháng………… lúc……;

Căn cứ công văn yêu cầu được giải trình trực tiếp ngày …. Có thể…. của (Ghi họ tên cá nhân/tổ chức vi phạm)

Căn cứ văn bản ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật tham gia phiên giải trình của (ghi đầy đủ họ và tên cá nhân/tổ chức vi phạm) (nếu có);

Căn cứ Thông báo số……ngày…. tháng………năm… về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp;

Hôm nay, hồi……giờ……phút, ngày……tháng……..giờ….. (ghi địa danh, ngày tháng năm lập biên bản)

Chúng tôi gồm có:

A. Bên tổ chức phiên giải trình:

1. Ông (Bà): …Chức vụ: …Đơn vị:…..

2. Ông (Bà): …Chức vụ: …Đơn vị:…..

B. Người giải thích:

:…… Giới tính:……(Theo Giấy khai sinh/ Chứng minh nhân dân)

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản phiên giải trình trực tiếp và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

Sinh ngày: …../…../…… Quốc tịch:…….(Ghi theo Giấy khai sinh/ Chứng minh nhân dân)

Nghề nghiệp:….

Nơi ở hiện nay:…… (ghi địa chỉ nơi cá nhân đang sinh sống, đồng thời ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, huyện/thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố)

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…. Phạm vi ngày:…./…./……. ; Nơi cấp: … (Ghi theo chứng minh thư nhân dân)

Mã số thuế (nếu có):….

:….

Địa chỉ trụ sở chính:….(ghi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, đồng thời ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, huyện/tỉnh/thành phố, tỉnh/thành phố)

Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đăng ký thành lập/hoạt động:…

Phạm vi Ngày:…./…./……; cấp bởi:…….

Mã số thuế:….

Đại diện pháp lý:[4]…… Giới tính: …(Ghi họ và tên người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ tên chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ tên người đứng đầu của tổ chức không phải là doanh nghiệp.)

Chức vụ:…..

Nội dung cuộc họp được giải thích như sau:

1. Ý kiến ​​của người có thẩm quyền xử phạt:

– Về cơ sở pháp lý: ….

– Về các tình tiết, chứng cứ liên quan đến vi phạm:….

Về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến ​​áp dụng đối với hành vi vi phạm:
…..

2. Ý kiến ​​của cá nhân/tổ chức vi phạm, người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm:……

Phiên giải trình kết thúc hồi……giờ…. phút, ngày…. Có thể ….

Biên bản gồm…… trang, được lập thành…… bản có nội dung và giá trị như nhau; đã được đọc cho những người có tên ở trên, xác nhận là đúng và ký tên dưới đây; lưu vào hồ sơ và giao cho người giải trình 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN GIẢI THÍCH

(Ký, ghi rõ họ tên)

PHÚT PHỤ NỮ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu có)

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIẢI THÍCH

(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)

3. Quy định của pháp luật về hoạt động giải trình:

* Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

– Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

– Vi phạm hành chính:

+ Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn

+ Hành vi trốn thuế

+ Vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp thuế

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản họp phụ huynh cuối năm Tiểu học, THCS, THPT

+ Hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc trùng số, trùng ký hiệu hóa đơn.

Hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in cùng số lượng, cùng ký hiệu hóa đơn.

+ Hành vi cho, bán hóa đơn

+ Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn

khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này.

Hoạt động giải trình được quy định trong Luật xử lý hành chính 2012 như sau:

“Điều 61. Giải trình

1. Đối với các vi phạm hành chính do pháp luật quy định thì áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa nếu giới hạn tối đa của mức phạt tiền khung đối với hành vi đó là 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trước khi ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình trong thời hạn. quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày lập. biên bản vi phạm hành chính.

Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền có thể gia hạn thêm nhưng không quá 05 ngày theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức vi phạm.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình giải trình bằng văn bản.

3. Trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi đơn yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc. kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian, địa điểm tiến hành phiên giải trình gặp mặt trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Hưng Yên [Ly hôn nhanh tại Hưng Yên]

Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và phải nêu căn cứ pháp luật, tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đề nghị. áp dụng đối với các vi phạm. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, người đại diện hợp pháp của họ có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Việc giải trình trực tiếp phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên; Trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì các bên phải ký vào từng tờ của biên bản. Biên bản này phải được lưu vào hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ 01 bản.”

Trong quá trình xử lý kết quả thanh tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện:

Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế còn khấu trừ, kỳ sau, số thuế được hoàn, số thuế phải nộp. Trường hợp không thu được thì cơ quan quản lý thuế thông báo và yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Nếu người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.

Nếu quá thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung thuế hoặc giải trình không đúng, khai bổ sung thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc ra quyết định thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro. rủi ro trong quản lý thuế. (Khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019)

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản phiên họp giải trình và cách viết mới nhất năm 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận