Mẫu biên bản nghiệm thu và giao nhận tài sản cố định mới nhất

Biên bản nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định là gì? Mẫu biên bản nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định? Quy định pháp luật về kế toán, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

Trong hoạt động ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Tại Thông tư số 35/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại đơn vịHởthành viên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong các hoạt động đó xuất hiện biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giới thiệu về biên bản nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định.

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ gồm những gì? Biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ dùng để làm gì?

Biên bản nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định là văn bản do một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập khi nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định, được lập khi đưa tài sản cố định mới vào sử dụng hoặc điều chuyển tài sản cố định cho đơn vị khác. Đây là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ và các sổ kế toán khác có liên quan.

Biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ dùng để ghi chép hoạt động nghiệm thu, giao nhận TSCĐ. Biên bản thể hiện các nội dung: thông tin về bên giao nhận, thông tin về việc nghiệm thu, thông tin về tài sản đã giao nhận…

2. Mẫu biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ:

Mẫu biên bản nghiệm thu, giao nhận tài sản cố định được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kế toán, hạch toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại đơn vịHởthành viên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
——-
Đơn vị: ……

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày tháng năm …

Con số: …

Nợ: …

Có: …

xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu công việc, hợp đồng, công trình mới nhất 2022

Căn cứ Quyết định số……. ngày… tháng… năm… ngày bàn giao TSCĐ

Hôm nay là vào… giờ, ngày …. tháng …. năm …. Trong …. đã tiến hành nghiệm thu… bàn giao TSCĐ….

Chúng tôi gồm có:

1. Đại diện bên giao

– Ông (Bà) ….. chức vụ……

– …

2. Vượt quatôi bị điênbên nhậnN

– Ông bà) …. Chức vụ …

xem thêm: Mẫu quyết định thanh lý xe ô tô, thanh lý tài sản cố định của công ty

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử mới nhất

–……

Địa điểm giao nhận TSCĐ….

Xác nhận bàn giao TSCĐ như sau:

STT Tên, ký hiệu, quy cách (loại) TSCĐ Số lượng tài sản cố định Nước sản xuất (XD) Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Công suất (diện tích thiết kế) Tính nguyên giá tài sản cố định Tài liệu kỹ thuật đính kèm Giá mua (Giá thành sản xuất) Chi phí vận chuyển chi phí dùng thử … Nguyên giá tài sản cố định Một GỠ BỎ CŨ DỄ Đầu tiên 2 3 4 5 6 7 số 8 e cộng X X X X X

CÔNG CỤ VÀ PHỤ KIỆN

STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị Số lượng Giá trị Một GỠ BỎ CŨ Đầu tiên 2
thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Bên nhận
Trưởng phòng Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên) bắp chânn giao hàng
Đại diện
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

– Biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ được lập khi TSCĐ mới đưa vào sử dụng hoặc điều chuyển cho đơn vị khác, là căn cứ giao nhận TSCĐ, kế toán lập thẻ TSCĐ, ghi sổ TSCĐ. sổ tài sản, sổ kế toán tài sản cố định. liên quan khác.

– Biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ được lập cho từng TSCĐ. Trường hợp giao nhận nhiều tài sản cùng loại do cùng một đơn vị giao nhận trong cùng một thời điểm thì được lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ.

3. Hướng dẫn viết biên bản nghiệm thu, giao nhận TSCĐ:

Ghi tên đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệm thu, giao nhận tài sản của đơn vị

xem thêm: Hồ sơ và trình tự gói thầu sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ

Ghi ngày tháng năm lập biên bản

Ghi lại số phút

Ghi nhận thông tin về quyết định giao nhận TSCĐ

Ghi giờ, phút, ngày, giờ nghiệm thu, bàn giao tài sản

Ghi họ tên, chức vụ đại diện bên giao, bên nhận TSCĐ

Nhập địa điểm giao nhận TSCĐ

Ghi nhận các thông tin về tài sản giao nhận như: tên, ký hiệu, quy cách, số lượng của tài sản cố định; Nước sản xuất, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, công suất, nguyên giá TSCĐ, v.v.

Ghi đầy đủ dụng cụ, phụ kiện kèm theo

xem thêm: Tài sản cố định là gì? Phân loại và quy định trích khấu hao tài sản cố định?

Cuối đơn, thủ trưởng đơn vị, trưởng phòng Kế toán, bên nhận và đại diện bên giao ký, ghi rõ họ tên.

4. Quy định của pháp luật về kế toánkế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại đơn vịHởn các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

Thông tư 35/2019/TT- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kế toán, hạch toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại đơn vịHởMột đơn vị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các nội dung kế toán, hạch toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu tại chi nhánh như sau:Hởn các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hồ sơ báo cáo kết quả đại hội chi bộ trực thuộc mới nhất

Cơ quan thực hiện hạch toán kế toán TSCĐ, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại đơn vị gồm: Vụ Tài chính-Kkhông bán được Vụ Hành chính, Vụ Hối đoái, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Quản trị, Chi cục Công nghệ thông tin, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Ban Quản lý các dự án tín dụng quốc tế (ODA), NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thực hiện hạch toán trên Hệ thống kế toán NHNN (Điều 2)

Tài sản cố định bao gồm:

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất được sử dụng cho hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng biệt liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định, không có bộ phận nào thì toàn bộ hệ thống không hoạt động được, là tài sản cố định nếu đồng thời thỏa mãn hai tiêu chí: co thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và nNguyên giá tài sản trị giá 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) Đ.o) trở lên.

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất mà Ngân hàng Nhà nước đã đầu tư chi phí tạo ra tài sản hoặc hình thành qua quá trình hoạt động thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chí trên. từ 01 (một) năm trở lên và nguyên giá của tài sản có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Đ.hong) trở lên, không có htôichuyển đổi thành tài sản cố định hữu hình. (Khoản 1 Điều 4)

Nguyên tắc theo dõi, kế toán TSCĐ được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư, cụ thể như sau:

– Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số thứ tự và gắn thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ. Khi có sự nâng cấp, mở rộng, sửa chữa phải thực hiện theo dõi đối với từng TSCĐ.

xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng mới nhất 2022

– Khi nhập khẩu TSCĐ, trường hợp TSCĐ là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian khấu hao khác nhau và nếu một bộ phận nào đó trong hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính thì đơn vị NHNN phải tiến hành phân loại từng bộ phận của tài sản đó và từng bộ phận của tài sản đó nếu đáp ứng đồng thời hai tiêu chuẩn để nhận một TSCĐ được xử lý như một TSCĐ hữu hình độc lập.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản giao nhận tiền đặt cọc và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

– Từng TSCĐ phải được phản ánh theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị ghi sổ kế toán:

Giá trị còn lại của tài sản cố định

=

Nguyên giá tài sản cố định

Khấu hao lũy kế tài sản cố định

– Đối với những TSCĐ không sử dụng, đang chờ thanh lý nhưng chưa trích khấu hao hết,HởNgân hàng Nhà nước Việt Nam phải theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

Nguyên tắc kế toán (Khoản 2 Điều 5)

– Công tác theo dõi hạch toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu tại trạmcảm ơn Nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán. Màu đỏcảm ơn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện kế toán trên hệ thống phần mềm kế toán theo hướng dẫn vận hành hệ thống phần mềm kế toán của NHNN. Các thành viên tham gia quy trình kế toán TSCĐ, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu tại các đơn vị NHNN phải tuân thủ các quy định về luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và thu chi.ợ hơip chứng từ kế toán trên hệ thống phần mềm kế toán của NHNN.

Chứng từ, sổ kế toán trong hoạt động kế toán được quy định tại Khoản 2 Điều 8 như sau:

Kế toán TSCĐ sử dụng các chứng từ, sổ kế toán chủ yếu sau:

– Biên bản nghiệm thu bàn giao TSCĐ (Phụ lục 03)

xem thêm: Biểu mẫu và hướng dẫn lập biên bản nghiệm thu vật tư đầu vào

– Biên bản thanh lý TSCĐ (Phụ lục 04)

– Biên bản nghiệm thu bàn giao TSCĐ hoàn thành sửa chữa lớn (Phụ lục 05)

– Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Phụ lục 06)

– Biên bản kiểm kê TSCĐ (Phụ lục 07)

– Thẻ TSCĐ (Phụ lục 08)

– Sổ TSCĐ (Phụ lục 09)

– Danh sách Khấu hao tài sản cố định (Phụ lục 10)

– Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng (Phụ lục 11)

xem thêm: Mẫu quyết định đưa tài sản cố định của công ty vào sử dụng

– Giấy báo Nợ TK ngoại bảng (Phụ lục 12)

– Phiếu hạch toán với tài khoản ngoại bảng (Bổ sung tôiMục 13)

– Bộ hóa đơn, chứng từ TSCĐ của nhà cung cấp.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản nghiệm thu và giao nhận tài sản cố định mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận