Mẫu biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình mới nhất

Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình là gì? Mẫu biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình năm 2021? Hướng dẫn viết biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng ? Quy định về thiết kế và xây dựng công trình.

Hoạt động xây dựng là hoạt động cần được tiến hành theo các bước chặt chẽ, tuân theo trình tự, thủ tục nhất định. Trong đó nghiệm thu thiết kế công trình xây dựng là hoạt động không thể thiếu. Để ghi chép nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình cần sử dụng biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giới thiệu mẫu biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình mới nhất.

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình là gì?

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình là việc sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thẩm định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện và sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. , số lượng hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và có văn bản thông báo về việc nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gửi nhà thầu thiết kế nếu đạt yêu cầu. (Điều 5 Thông tư số 26/2016/TT-BXD)

Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình là biên bản được lập khi thực hiện công tác nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình được dùng để ghi lại việc nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình. Trong biên bản thể hiện các nội dung về thiết kế công việc, nghiệm thu, đánh giá hồ sơ thiết kế, v.v.

2. Mẫu biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

————-

…., ngày tháng năm…

SỐ PHÚT KINH NGHIỆM THIẾT KẾ THI CÔNG

xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu công việc, hợp đồng, công trình mới nhất 2022

……(ghi tên công trình xây dựng)

1. Đối tượng nghiệm thu: (nêu rõ các bước thiết kế, đối tượng thiết kế công trình)

2. Các bộ phận được trực tiếp nghiệm thu:

a) Chủ đầu tư: (ghi tên tổ chức, cá nhân)

Họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật:…

b) Nhà thầu thiết kế xây dựng: (ghi tên tổ chức, cá nhân)

Họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật….

3. Thời điểm nghiệm thu:

xem thêm: Các trường hợp thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình

Bắt đầu: … ngày … tháng … năm …………

Kết thúc:……ngày…. có thể……….

Trong …

4. Thẩm định hồ sơ thiết kế:

a) Về chất lượng thiết kế xây dựng công trình: (đánh giá sự phù hợp với nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế đã được phê duyệt);

b) Về khối lượng công việc thiết kế xây dựng công trình: (đối chiếu theo hợp đồng thiết kế);

c) Về hình thức, số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;

đ) Các vấn đề khác nếu có.

xem thêm: Giám sát tác giả là gì? Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh cá nhân và công ty

5. Kết luận:

Chấp nhận hoặc không chấp nhận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình;

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thiết kế và các kiến ​​nghị khác nếu có.

NHÀ THẦU THIẾT KẾ

XÂY DỰNG

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật và đóng dấu)

CHỦ ĐẦU TƯ

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật và đóng dấu)

xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng mới nhất 2022

Hồ sơ nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

Biên bản nghiệm thu thiết kế và các phụ lục kèm theo biên bản này;

Các tài liệu làm cơ sở nghiệm thu.

3. Hướng dẫn viết biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình:

Trong biên bản ghi địa danh, ngày tháng năm lập biên bản.

Ghi số biên bản nghiệm thu công trình

Trong tên biên bản ghi tên công trình đã được nghiệm thu thiết kế.

Phần đối tượng nghiệm thu ghi rõ bước thiết kế, đối tượng thiết kế thi công

Ghi tên tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư và họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật.

xem thêm: Biểu mẫu và hướng dẫn lập biên bản nghiệm thu vật tư đầu vào

Ghi tên tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư và họ tên, chức vụ nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Chỉ định thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thử nghiệm

Ghi nhận thẩm định hồ sơ thiết kế: Về chất lượng thiết kế thi công: (đánh giá sự phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và các bước thiết kế đã được phê duyệt trước đó); Về khối lượng công việc thiết kế xây dựng công trình: (so sánh theo hợp đồng thiết kế); Về hình thức, số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;…

4. Quy định về thiết kế xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng bao gồm: thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; Các thiết kế phát triển sau thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front – End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế khác. (nếu có) phù hợp với thông lệ quốc tế (Khoản 1 Điều 78 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020)

Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau: Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế nhiều bậc theo thông lệ quốc tế. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng công trình khi phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư xây dựng công trình. Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan, dự toán xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) khi có yêu cầu. của chủ đầu tư. Thiết kế bản vẽ thi công do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng lập cho toàn bộ công trình bọn trẻhoặc từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư. (Điều 78 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung 2020))

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thư thông báo thay đổi nhân sự với đối tác, khách hàng

Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 79 Luật Xây dựng như sau:

“1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến ​​trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa – xã hội tại khu vực xây dựng được phê duyệt.

xem thêm: Điều kiện hoạt động của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

2. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.

3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng và công nghệ ứng dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy nổ và các điều kiện an toàn khác.

4. Có giải pháp thiết kế phù hợp, giá thành xây dựng hợp lý; đảm bảo đồng bộ trong từng công trình và với các công trình có liên quan; đảm bảo điều kiện tiện nghi, vệ sinh và sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật, người già và trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động xấu của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, vật liệu thân thiện với môi trường.

5. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

6. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.

7. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau::

a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại Khoản 3 Điều này;

b) Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 250 m2 hoặc dưới 03 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đối với môi trường và an toàn của công trình. chương trình khu phố.”

xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình mới nhất

Thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng công trình:

– Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng và triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng để làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác. khác trong quyết định đầu tư xây dựng. Các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định chủ trì thiết kế theo quy định của hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Đồng Tháp [Ly hôn tại Đồng Tháp]

– Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng đối với bước thiết kế sau: Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện theo hình thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư thiết bị – thi công xây dựng công trình (Engineering – Procurement – Construction, sau đây gọi tắt là hợp đồng EPC); Thiết kế công trình trong trường hợp thiết kế ba bước; Thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước; Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

– Công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 83a Luật Xây dựng còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 83a Luật Xây dựng. Cơ quan thẩm định có thể mời tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng.

Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật có liên quan. liên quan đến.

– Đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng, chủ đầu tư có thể đồng thời nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 4 Điều 82 của Luật Xây dựng được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm cơ sở kết luận thẩm định.

– Công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích của cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về các nội dung tuân thủ, an toàn công trình. tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở thẩm định.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp tài liệu của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại Khoản Điều 82 Luật Xây dựng. Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng và triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng. Chủ đầu tư có thể quyết định việc phê duyệt các bước thiết kế còn lại.

xem thêm: Thẩm định thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận