Mẫu Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT là gì và dùng để làm gì? Mẫu biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT? Hướng dẫn viết Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT? Quy định về hoạt động thanh tra BHXH?

Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xác minh trong lĩnh vực BHXH được quy định tại Quyết định số 1518/QĐ-XH ngày 18/10/2016 của BHXH Việt Nam, Quyết định ban hành Quy chế. hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động thanh tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 704/QĐ- XH ngày 22/5/2018. Khi thực hiện hoạt động thanh tra, Đoàn thanh tra phải sử dụng Biên bản thanh tra, kiểm tra số .04/BB-TT. Trong bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ giới thiệu Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT ban hành kèm theo Quyết định số 1518/QĐ-BHXH.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Biên bản kiểm tra, xác nhận số 04/BB-TT là gì và dùng để làm gì?

Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT là văn bản được lập khi Đoàn thanh tra tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN.

Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT dùng để ghi lại hoạt động kiểm tra, xác minh của Đoàn kiểm tra khi tiến hành kiểm tra đối tượng đóng, mức đóng, phương thức đóng BHXH, BHXH. Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Mẫu biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT:

Mẫu số 04/BB-TT

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
TÊN ĐỘI KIỂM TRA
——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————

BIÊN BẢN KIỂM TRA, XÁC MINH

V/v……Đầu tiên

Căn cứ Quyết định số…………./QĐ-BHXH ngày……/…./….. của…… 2 Về…..3

Lúc ….. nay……. ngày …./…./…. Trong ….4; Đoàn thanh tra/kiểm tra đã làm việc để kiểm tra, xác minh việc……Đầu tiên

I. Thành phần bao gồm:

xem thêm: Quy trình thẩm tra, xác minh lý lịch của người vào Đảng

1. Đại diện đoàn kiểm tra:

– Ông bà)…. Chức vụ:..

– Ông (Bà)…… Chức danh:…

2. Người đại diện…..5:

– Ông (Bà)….. Chức vụ:….

– Ông (Bà)….. Chức vụ:….

II. Nội dung được kiểm tra và xác minh

……6

xem thêm: Mẫu yêu cầu xác minh phổ biến mới nhất 2022

Buổi làm việc kết thúc hồi……giờ…. ngày ……/……/….

Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên ở trên và ký xác nhận ở dưới. Biên bản được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

……..5
(Ký, ghi rõ họ tên) ĐẠI DIỆN ĐỘI KIỂM TRA/KỸ THUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn lập Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT:

Nội dung cần kiểm tra, xác minh có thể là đối tượng đóng, mức đóng, phương thức đóng BHXH, BHYT, BHTN.

Chức danh người ra quyết định thanh tra.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đi trại giáo dưỡng? Thủ tục đi trại giáo dưỡng?

Tên cuộc kiểm tra.

Địa điểm kiểm tra, xác minh.

Cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng được kiểm tra, xác minh.

Nội dung và kết quả thẩm tra, xác minh; ý kiến ​​của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh (nếu có)

xem thêm: Xác minh điều kiện thi hành án dân sự

4. Quy định về hoạt động thanh tra BHXH:

Thời hạn của một cuộc thanh tra, kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra, kiểm trakhông bán đượcn ngày kết thúc việc thanh tra, kiểm tra tại nơi được thanh tra, kiểm tra. Việc kéo dài thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra quyết định nhưng không quá thời hạn sau đây: đối vớichịu sự kiểm tra chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời hạn 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày; đối với thanh tra chuyên ngành do BHXH tỉnh thực hiện là không quá 30 ngày; Trường hợp phức tạp có thể lâu hơn nhưng không quá 45 ngày. (Điều 18 Quyết định số 1518/QĐ-BHXH)

Trước khi ra quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ, số liệu nắm tình hình phục vụ việc ra quyết định. để kiểm tra. Việc cử người đi thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình phải được người giao nhiệm vụ thể hiện bằng văn bản. Cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ thu thập thông tin, tài liệu có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thu và quản lý thu thuộc BHXH Việt Nam để nắm bắt thông tin, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu. , phân tích, đánh giá, tổng hợp và báo cáo người ra quyết định thanh tra. (Điều 25 Quyết định số 1518/QĐ-BHXH)

Căn cứ chương trình kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu thanh tra đột xuất; Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra có dự thảo quyết định thanh tra trình người ra quyết định thanh tra.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải bằng văn bản (Mẫu số 01/BB-TT).

Hoạt động kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu được quy định tại Điều 31 Quyết định số 1518/QĐ-XH như sau:

– Trên cơ sở thông tin, tài liệu, hồ sơ, số liệu thu thập được, Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng. tượng thanh tra; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình những vấn đề chưa rõ và lập biên bản làm việc (Mẫu số 03/BB-TT) theo từng nội dung liên quan đến nội dung thanh tra.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

– Khi làm việc với đối tượng thanh tra hoặc tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, đoàn thanh tra phải có ít nhất 02 thành viên và thực hiện trong giờ hành chính tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân. đương sự hoặc nơi tiến hành xác minh. Trường hợp cần làm việc ngoài giờ hành chính với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì báo cáo Trưởng đoàn quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Nội dung làm việc với đối tượng thanh tra phải được lập thành biên bản làm việc (Mẫu 03/BB-TT) giữa các bên.

– Trường hợp thành viên Đoàn kiểm tra cần phải làm việc thì kiểm tra, xác minh để việc đánh giá đảm bảo tính khách quan, chính xác đối với thông tin, tài liệu, hồ sơ có liên quan đến tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp Đoàn thanh tra không phải là đối tượng thanh tra thì các thành viên Đoàn thanh tra báo cáo và phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra. Kết quả kiểm tra, xác minh các tài liệu nêu trên phải được thể hiện bằng văn bản. Biên bản làm việc, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, hồ sơ (Mẫu 04/BB-TT) phải ghi rõ: Thành phần, thời gian, địa điểm và những vấn đề có liên quan của người cung cấp thông tin, tài liệu, biên bản xác minh.

xem thêm: Quy định về xác minh diện tích bình quân nhập hộ khẩu

* Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện đối tượng thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan nhà nước, cản trở hoạt động thanh tra, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời tài liệu, hồ sơ, số liệu thì các thành viên trong cuộc thanh tra đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Trưởng đoàn thanh tra, thu thập chứng cứ theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và phải lập biên bản đối với hành vi sai phạm. hành vi phạm tội (Mẫu 03/BB-TT). Biên bản phải ghi rõ nội dung, tính chất, mức độ để làm căn cứ xem xét, xử lý. Khi phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn phải báo cáo ngay người ra quyết định thanh tra để xem xét, quyết định.

báo cáo kiểm tra (Điều 36 Quyết định 1518/QĐ- BHXH)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản (Mẫu số 02/BC-TT) với Trưởng đoàn kiểm tra. kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo. Trường hợp xét thấy nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa rõ ràng thì Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thành viên Đoàn thanh tra báo cáo bổ sung, làm rõ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố giác tội lừa đảo chiếm đoạt xe máy và cách nộp đơn

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên và kết quả nghiên cứu hồ sơ tài liệu, có trách nhiệm lập báo cáo kết quả kiểm tra. kết quả thanh tra (trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) trình người ra quyết định thanh tra (Mẫu 03/BC-TT). Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra: Nêu những tồn tại về thực trạng, kết quả kiểm tra, ưu điểm, hạn chế và nhận xét, đánh giá cụ thể theo từng nội dung kiểm tra; phân tích tính chất, mức độ, nguyên nhân vi phạm và trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị có liên quan; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình kiểm tra; những kiến ​​nghị, đề xuất trong công tác quản lý hoặc điều chỉnh chế độ, chính sách và những ý kiến ​​khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra (nếu có).

Kết luận thanh tra (Điều 37 Quyết định 1518/QĐ- BHXH)

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người ra quyết định thanh tra xem xét, cho ý kiến ​​về báo cáo thanh tra, Trưởng đoàn phải trình dự thảo kết luận thanh tra để người ra quyết định thanh tra ký ban hành.

Kết luận thanh tra (Mẫu số 03/KL-TT) phải có các nội dung sau: Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra theo nội dung thanh tra; Kết quả thanh tra về nội dung thanh tra; Kết luận về nội dung thanh tra; Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; Biện pháp xử lý theo thẩm quyền bao gồm việc thu hồi tiền và kiến ​​nghị biện pháp xử lý; Kiến nghị sửa đổi chính sách, quy định, hướng dẫn (nếu có).

Việc công khai, thời điểm công khai, hình thức công khai kết luận thanh tra do người ra quyết định thanh tra lựa chọn theo quy định của pháp luật. Kết luận thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

xem thêm: Có cần xác minh lý lịch Đảng viên không?

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu Biên bản kiểm tra, xác minh số 04/BB-TT và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận