Mẫu biên bản kiểm tra tình hình thực hiện NV hợp tác quốc tế song phương mới nhất

Mẫu biên bản kiểm tra việc thực hiện hợp tác quốc tế song phương là gì? Mẫu biên bản kiểm tra việc thực hiện hợp tác quốc tế song phương? Hướng dẫn cách ghi? Các thông tin pháp lý liên quan?

Quan hệ song phương là việc tiến hành các mối quan hệ chính trị, kinh tế hoặc văn hóa giữa hai quốc gia có chủ quyền. Nó đối lập với chủ nghĩa đơn phương hay chủ nghĩa đa phương, tức là hoạt động của một quốc gia hay sự hợp tác của nhiều quốc gia. Khi các quốc gia công nhận nhau là quốc gia có chủ quyền và đồng ý thiết lập quan hệ ngoại giao, họ tạo ra mối quan hệ song phương. Các nước có quan hệ song phương sẽ trao đổi cơ quan ngoại giao với tư cách đại sứ để tạo điều kiện cho đối thoại và hợp tác.

Mỗi cuộc họp hợp tác giữa các nước sẽ có biên bản cụ thể, cũng như trong cuộc họp kiểm tra tình hình thực hiện hợp tác quốc tế song phương cũng cần có biên bản kiểm tra tình hình thực hiện. NV hợp tác quốc tế song phươngDưới đây là những thông tin cần thiết về mẫu biên bản.

Luật sư Tư vấn pháp lý Online miễn phí qua tổng đài:

1. Mẫu biên bản kiểm tra việc thực hiện hợp tác quốc tế song phương là gì?

Mẫu biên bản kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương là biên bản về các vấn đề trong buổi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương.

Mẫu biên bản kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương là mẫu biên bản được lập để ghi lại việc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế.

2. Mẫu biên bản kiểm tra tình hình thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế song phương:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

……., ngày tháng năm…

BIÊN BẢN KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ SONG PHƯƠNG VỀ KH&CN

xem thêm: Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

1. Tên nhiệm vụ:

2. Mã:

3. Thời gian thực hiện:

4. Tổng kinh phí:

5. Trình quản lý tác vụ

6. Cơ quan chủ trì:

7. Họ, tên, trách nhiệm của các thành viên đoàn kiểm tra:

8. Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu so với thuyết minh:

xem thêm: Nêu mối quan hệ giữa đàm phán song phương và đàm phán đa phương?

9. Sử dụng kinh phí (tạm ứng và quyết toán):

10. Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì:

11. Đánh giá chung kết quả thực hiện nhiệm vụ:

12. Kết luận của đoàn kiểm tra:

quản trị viên

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

lãnh đạo nhiệm vụ

(ký, ghi rõ họ tên)

xem thêm: Hợp tác quốc tế là gì? Lịch sử hình thành sự hợp tác giữa các quốc gia?

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

Đội Thanh tra TM

quản lý nhóm

(ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TL. BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

GIÁM ĐỐC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

3. Hướng dẫn ghi biên bản:

Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể.

– Ghi chép trung thực, đầy đủ, không suy diễn chủ quan.

xem thêm: Chủ thể của quan hệ kinh tế quốc tế là ai? Yếu tố chủ thể?

– Nội dung phải có trọng tâm, trọng điểm.

– Thủ tục chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao (nếu có tang vật, bằng chứng phải có phụ lục giải trình kèm theo biên bản). Đòi hỏi trách nhiệm cao ở người lập và những người chịu trách nhiệm ký xác nhận biên bản. Thông tin muốn chính xác, tin cậy phải được đọc cho mọi người có mặt nghe, đính chính cho khách quan, đúng đắn và tự nguyện (không ép buộc) ký vào biên bản để cùng chịu trách nhiệm.

4. Thông tin pháp lý liên quan:

Căn cứ Thông tư số 56/2012/TT-BGDĐT ban hành quy chế quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định một số điều về NV hợp tác quốc tế song phương như sau:

Yêu cầu của nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương

– Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng, cấp bách mà Việt Nam cần tận dụng thế mạnh, kinh nghiệm của nước ngoài để giải quyết.

– Có cam kết của đối tác nước ngoài dành kinh phí hợp tác nghiên cứu, hỗ trợ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học quốc tế. danh tiếng.

– . Có chủ nhiệm khoa, thư ký khoa học và không quá 10 thành viên nghiên cứu.

– Thời gian thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương tối đa là 6 năm.

xem thêm: Hợp tác quốc tế và các tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương như sau:

– Kết quả các nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương được đánh giá nghiệm thu ở 2 cấp: đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và đánh giá nghiệm thu cấp Bộ.

– Trường hợp nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương được thực hiện thành nhiều giai đoạn thì nhiệm vụ ở giai đoạn tiếp theo sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét cho tiếp tục thực hiện nếu kết quả kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo đạt yêu cầu. đã tiến hành. đã được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ trước đó đánh giá từ “Xuất sắc” trở lên.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương cấp cơ sở như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đề nghị hỗ trợ học tập và hướng dẫn soạn thảo mới nhất

– Sau khi hoàn thành nội dung nghiên cứu, chủ nhiệm nhiệm vụ nộp cho bộ phận khoa học và công nghệ của cơ quan chủ trì báo cáo tổng kết nhiệm vụ và các sản phẩm, tài liệu theo hợp đồng để tổ chức nghiên cứu. đánh giá kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở (gọi tắt là đánh giá cấp cơ sở).

– Việc đánh giá cấp cơ sở được thực hiện theo Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các tiêu chí đánh giá được thực hiện theo quy định (Mẫu 13, Phụ lục I). Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp cơ sở được lập theo Mẫu 14 Phụ lục I.

– Hội đồng đánh giá cấp cơ sở kết luận đánh giá nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương theo 2 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”.

Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở như sau:

xem thêm: Tiến trình ký kết hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

– Đối với nhiệm vụ được đánh giá cấp cơ sở ở mức “Đạt”:

+ Chủ trì thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở.

+ Cơ quan chủ trì nhiệm vụ kiểm tra các nội dung chỉnh sửa của chủ nhiệm nhiệm vụ theo kết luận của hội đồng và làm thủ tục đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ.

– Đối với nhiệm vụ đánh giá ở mức “Không đạt”, cơ quan chủ trì nhiệm vụ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả đánh giá cấp cơ sở, tiến hành các thủ tục chấm dứt hợp đồng.

Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương cấp Bộ như sau:

– Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”, cơ quan chủ trì nhiệm vụ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 19 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá, nghiệm thu cấp bộ. .

– Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày đánh giá cấp cơ sở, chủ nhiệm nhiệm vụ và cơ quan chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm gửi mười hai (12) bộ hồ sơ về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức đánh giá. nghiệm thu cấp bộ (gọi tắt là Hồ sơ đánh giá), trong đó có ít nhất một (01) bộ hồ sơ gốc.

– Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ gồm:

xem thêm: Hỏi về huy động vốn cho hợp tác xã

+ Công văn của cơ quan chủ trì đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp bộ nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương kèm theo danh sách các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp bộ nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương ( theo Mẫu 15, Phụ lục I).

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo bôi nhọ danh dự, xúc phạm nhân phẩm trên MXH mới nhất

+ Báo cáo tổng kết và báo cáo tổng kết nhiệm vụ (theo Phụ lục II).

+ Quyết định thành lập và biên bản họp Hội đồng thẩm định cấp cơ sở; Phiếu nhận xét của 02 phản biện và các thành viên Hội đồng.

+ Sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ có số lượng và yêu cầu đúng như trong phần mô tả nhiệm vụ và hợp đồng.

+ Báo cáo định kỳ của chủ nhiệm nhiệm vụ, cơ quan chủ trì nhiệm vụ và biên bản kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ trì.

+ Bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ (nếu có), số liệu gốc điều tra, khảo sát, nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của nhiệm vụ.

+ Báo cáo kết quả thử nghiệm hoặc ứng dụng sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ (thiết bị, công nghệ, quy trình công nghệ,…), ý kiến ​​nhận xét của đơn vị sử dụng và/hoặc các tài liệu khác về đo lường, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm sản phẩm khoa học và công nghệ sản phẩm thuộc nhiệm vụ của cơ quan thử nghiệm đo lường có thẩm quyền.

+ Báo cáo quyết toán kinh phí của nhiệm vụ.

xem thêm: Cơ quan nào là cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hợp tác quốc tế trong phòng chống thiên tai?

+ Báo cáo của chủ nhiệm nhiệm vụ đánh giá về nội dung hợp tác quốc tế (theo Mẫu 16, Phụ lục I).

+ Đĩa CD chứa báo cáo tổng kết nhiệm vụ và các sản phẩm, tài liệu của nhiệm vụ.

– Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ.

+ Việc tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương thực hiện theo Điều 26, 27 và 29 của Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các tiêu chí đánh giá được thực hiện theo quy định (theo Mẫu 17, Phụ lục I). Biên bản họp Hội đồng thẩm định cấp Bộ được lập theo Mẫu 18, Phụ lục I.

Căn cứ Thông tư số 56/2012/TT-BGDĐT ban hành quy chế quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương về khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trên, một số điều cụ thể trong hợp tác quốc tế song phương về lĩnh vực này của Giáo dục. Qua bài viết cũng đã cung cấp thông tin về Biên bản, Hướng dẫn cách ghi biên bản và một số thông tin cần thiết về Mẫu Biên bản kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế song phương, kèm theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản kiểm tra tình hình thực hiện NV hợp tác quốc tế song phương mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận