Mẫu biên bản kiểm kê tài sản và hướng dẫn viết mới nhất 2023

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tài sản nhất định kể từ khi thành lập và thực hiện. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản. Khi tiến hành kiểm kê tài sản phải lập biên bản kiểm kê tài sản.

1. Biên bản kiểm kê tài sản là gì?

Biên bản kiểm kê tài sản là văn bản được lập khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê tài sản của mình.

Biên bản kiểm kê tài sản dùng để ghi chép các hoạt động kiểm kê. Trong biên bản thể hiện các nội dung như thông tin về thành phần kiểm tra, thông tin về số lượng, chất lượng, giá trị tài sản của doanh nghiệp (vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa hiện có tại kho của doanh nghiệp). , doanh nghiệp) tại thời điểm kiểm kê

2. Mẫu biên bản kiểm kê tài sản và hướng dẫn soạn thảo:

Mẫu biên bản kiểm kê tài sản được ban hành tại Mẫu số 05- TSCĐ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và tại Mẫu số 05 – VT ban hành theo Thông tư STT Thông tư số: 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu biên bản như sau:

Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 133

Bài học: ….

Phần: …..

(ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng)

Mẫu số 05 – Tài sản cố định

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê……giờ…….tháng…….. (ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kiểm kê)

Ủy ban kiểm toán bao gồm:

– Ông/Bà……Chức vụ…..Người đại diện…. Trưởng ban (ghi tên, chức vụ và đại diện cho cơ quan)

– Ông/Bà ….. Chức vụ ….. Người đại diện……. Thành viên

– Ông bà ……. Chức vụ….. Đại diện….. Thành viên

Tài sản cố định đã được kiểm kê, kết quả như sau:

STT Tên TSCĐ Mã số Nơi sử dụng Theo sổ kế toán
Theo hàng tồn kho
Sự khác biệt Ghi chú Số
số lượng Giá gốc Giá trị còn lại Số lượng Giá gốc Giá trị còn lại Số lượng Giá gốc Giá trị còn lại Một GỠ BỎ CŨ DỄ DÀNG đầu tiên 2 3 4 5 6 7 số 8 9 mười Thêm vào x x x x x x

(Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

Cột 1: Ghi đơn giá của từng loại vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (tuỳ theo quy định của đơn vị để ghi đơn giá cho phù hợp). Cột 2, 3: Ghi số lượng, số lượng từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sổ kế toán. Cột 4, 5: Ghi số lượng, số lượng từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo kết quả kiểm kê.

Nếu thừa so với sổ kế toán (cột 2, 3) ghi vào cột 6, 7, nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng

Vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho thực tế sẽ được phân loại theo chất lượng: 100% tốt ghi vào cột 10; kém chất lượng ghi vào cột 11; giảm phẩm chất ghi vào cột 12.)

Ngày tháng năm…

Giám đốc

(Lưu ý việc xử lý chênh lệch)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng kho

(Ký, ghi rõ họ tên)

3. Nguyên tắc kiểm kê tài sản theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Thông tư số 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Nguyên tắc kế toán tiền mặt

Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép liên tục hàng ngày theo thứ tự thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính số tồn quỹ, từng tài khoản tại Ngân hàng mọi thời điểm để tiện theo dõi. để kiểm tra và so sánh.

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (Điều 22)

Nhóm tài khoản hàng tồn kho dùng để phản ánh giá trị hiện có và những biến động về hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp vĩnh viễn) hoặc dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, bao gồm:

– Hàng mua đang trên đường đi;

– Nguyên liệu, vật liệu;

– Công cụ;

– Công việc đang tiến hành;

– Những sản phẩm hoàn chỉnh;

– Các mặt hàng;

– Hàng rao bán.

Sản phẩm, hàng hoá, vật tư, tài sản nhận cầm hộ, uỷ thác, uỷ thác xuất nhập khẩu, gia công… không thuộc quyền sở hữu, kiểm soát của doanh nghiệp thì không được ghi nhận là hàng hoá. kiểm kê.

Kế toán hàng tồn kho phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và xác định giá trị thuần có thể thực hiện được. , trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.

Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.

Các khoản thuế không được hoàn lại tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng. kiểm kê.

– Khoản chiết khấu, giảm giá thương mại nhận được sau khi mua hàng tồn kho (kể cả vi phạm hợp đồng kinh tế) phải phân bổ cho hàng tồn kho, hàng bán, hàng dùng cho sản phẩm. SXKD, XDCB để hạch toán phù hợp:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu công văn hỏi đáp gửi Chi cục thuế mới nhất năm 2023

+ Nếu còn hàng tồn kho thì ghi giảm giá trị hàng tồn kho;

+ Nếu hàng tồn kho đã xuất bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;

+ Nếu hàng tồn kho đã sử dụng cho XDCB, ghi giảm chi phí XDCB.

– Khoản chiết khấu khi mua hàng tồn kho được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

Nguyên tắc kế toán TSCĐ, bất động sản đầu tư, XDCB dở dang (Điều 30)

Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, XDCB dở dang phải được theo dõi, quyết toán, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Kế toán phải theo dõi chi tiết nguồn gốc hình thành TSCĐ để phân bổ khấu hao cho hợp lý theo nguyên tắc sau: Đối với TSCĐ hình thành từ vốn vay hoặc vốn tự có phục vụ sản xuất kinh doanh thì được trích khấu hao. tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; Đối với TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, khấu hao được ghi giảm các quỹ đó.

Kế toán phân loại TSCĐ và BĐSĐT theo mục đích sử dụng. Trường hợp một tài sản được sử dụng cho nhiều mục đích, ví dụ tòa nhà hỗn hợp được sử dụng cho cả mục đích làm văn phòng và cho thuê và một phần để bán, kế toán phải ước tính giá trị hợp lý của tài sản. mỗi bộ phận được công nhận đúng cho mục đích sử dụng của nó.

– Trường hợp một bộ phận trọng yếu của tài sản được sử dụng vào một mục đích cụ thể khác với mục đích sử dụng của các bộ phận còn lại thì kế toán có thể phân loại toàn bộ theo mức độ trọng yếu. tài sản theo bộ phận vật chất đó;

– Trường hợp có sự thay đổi công năng sử dụng của các bộ phận tài sản, kế toán được phân loại lại tài sản theo mục đích sử dụng theo quy định đối với từng tài sản có liên quan.

– TSCĐ là những tư liệu lao động biểu hiện dưới hình thái vật chất hoặc phi vật chất đáp ứng tiêu chuẩn TSCĐ theo quy định (trừ trường hợp có quy định riêng đối với một số loại tài sản đặc thù).

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản ở dạng vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc các hoạt động khác phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.

Tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng biệt liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định, nếu thiếu bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động, nếu đồng thời thỏa mãn cả 4 tiêu chí dưới đây thì được coi là tài sản cố định: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên; Có giá trị theo quy định hiện hành.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định bổ nhiệm các trưởng phòng kinh doanh 2023

Trường hợp một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó thì cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng của nó. Hoạt động chính của nó, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và từng bộ phận của tài sản đó nếu thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ. được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu mỗi súc vật đồng thời thỏa mãn bốn tiêu chuẩn của TSCĐ thì được coi là TSCĐ hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn, cây ăn trái đồng thời thỏa mãn bốn tiêu chuẩn của TSCĐ thì cũng được coi là TSCĐ hữu hình.

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng có giá trị xác định, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và phù hợp với quy định của Luật này. tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Khi tài sản vô hình thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn quy định tại điểm a nêu trên thì được coi là tài sản vô hình.

+ TSCĐ thuê tài chính

Cho thuê tài chính: Là hình thức cho thuê trong đó bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển nhượng khi kết thúc thời hạn thuê.

Các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính bị phá vỡ là: Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê; Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý khi kết thúc thời hạn thuê; Thời hạn thuê tối thiểu phải bao gồm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản, ngay cả khi không có sự chuyển giao quyền sở hữu; Tại thời điểm bắt đầu thuê, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cấu thành (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê; Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ bên thuê có khả năng sử dụng mà không cần phải thay đổi, sửa chữa lớn. (Điều 31)

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản kiểm kê tài sản và hướng dẫn viết mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận