Mẫu biên bản khai quật và khám nghiệm tử thi mới nhất 2023

Quá trình điều tra tội phạm là một quá trình phức tạp, trong đó Điều tra viên thực hiện các hoạt động nghiệp vụ nhằm phát hiện, kiến ​​nghị khởi tố, xử lý người phạm tội. Hoạt động đó cần có sự phối hợp của các cá nhân khác, đặc biệt là công tác khám nghiệm tử thi với vai trò quan trọng của người giám định pháp y.

1. Thế nào là Biên bản khai quật, khám nghiệm tử thi?

Biên bản khai quật, khám nghiệm là văn bản do Điều tra viên lập có nội dung chủ yếu là ghi lại diễn biến và kết quả khám nghiệm.

Biên bản khai quật, khám nghiệm dùng để ghi lại các sự kiện, làm căn cứ chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của việc khám nghiệm.

2. Mẫu biên bản khai quật, khám nghiệm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHÚT KHÁM PHÁ VÀ TRẢI NGHIỆM

Vào hồi ….. giờ…… ngày…… tháng………… tại…….

Thi hành Quyết định khai quật tử thi số:……ngày…….tháng……. năm … .. . .của Cơ quan…..

Chúng tôi gồm có:

Ông bà: …………. Điều tra viên chủ trì điều tra

thuộc Cơ quan………….

Ông bà: ………. giám định pháp y

thuộc Cơ quan…

Ông bà: ..

thuộc Cơ quan…….

Ông/Bà: ………….Chuyên viên kỹ thuật hình sự

thuộc Cơ quan…………………….

Ông/Bà:…………… Kiểm sát viên

thuộc Viện kiểm sát……………

Ông bà: ……………

Với sự có mặt của:

Ông bà: ………. là một nhân chứng.

và Ông/Bà(đầu tiên): ………….

Căn cứ Điều 178 và khoản 4 Điều 202 Bộ luật tố tụng hình sự lập biên bản khai quật, khám nghiệm tử thi:

Họ và tên: …………Giới tính:…….

Tên khác: …………..

Sinh ngày…………tháng…………năm……. Trong:………

Quốc tịch:…….; Dân tộc:………; Tôn giáo: …….

Nghề nghiệp trước khi chết:…………………….

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ………….

cấp ngày………….tháng………….năm…….. Nơi cấp:……..

Nơi cư trú trước khi chết: …………. …

Từ trần hồi ………… giờ ………… ngày…….tháng……. năm …………. tại………….

Mộ chôn tại:……..

Việc khai quật và khám nghiệm tử thi được tiến hành trong điều kiện (thời tiết, khí hậu, ánh sáng): …..

tình trạng mai táng(2): ….

1. KẾT QUẢ KINH NGHIỆM CHÚNG TÔI

– Kiểm tra bên ngoài:

– Trang phục và vật dụng cần mang theo:……

– Tình trạng tử thi (khô, lạnh, co cứng, thối rữa):…….

– Dấu vết, vết thương trên cơ thể (mô tả theo thứ tự từ trên xuống, từ phải sang trái, từ trước ra sau):……

– Khám nghiệm tử thi (nếu có):

…..

2. MẪU LẤY ĐỂ KIỂM ĐỊNH:

…………

Trong quá trình kiểm tra (chụp ảnh/quay phim):…….

Sau khi khai quật và khám nghiệm tử thi, thi thể đã được chôn cất lại.

Việc khai quật, khám nghiệm tử thi kết thúc hồi……giờ……ngày……tháng……năm

Biên bản này đã được đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và ký xác nhận bên dưới.

KIỂM TRA

HỖ TRỢ NƯỚC NGOÀI

ĐIỀU TRA

ĐẠI DIỆN QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI TỬ/ ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Hải Phòng [Ly hôn tại TP Hải Phòng]

NHÂN CHỨNG

KINH NGHIỆM KỸ THUẬT HÌNH SỰ

(Nếu có)

NGƯỜI TẠO KỶ LỤC

3. Hướng dẫn viết biên bản khám nghiệm tử thi chi tiết nhất:

(1) Thân nhân của người chết/đại diện chính quyền địa phương nơi an táng thi thể;

(2) Xác định đúng ngôi mộ chôn thi hài cần khai quật; có khai quật trước đó không và cần có ảnh chụp để thân nhân hoặc đại diện chính quyền địa phương (nếu không có thân nhân) ký tên vào mộ trước khi khai quật.

4. Vấn đề pháp lý về khám nghiệm tử thi:

Điều 202 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về khám nghiệm tử thi như sau:

Việc khám nghiệm tử thi do người giám định pháp y tiến hành dưới sự chủ trì của Điều tra viên và phải có sự chứng kiến ​​của người chứng kiến.

Trước khi khám nghiệm, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm. Công tố viên phải có mặt để giám sát việc khám nghiệm tử thi.

– Có thể mời người giám định kỹ thuật hình sự tham gia khám nghiệm để phát hiện, thu thập dấu vết phục vụ cho việc khám nghiệm.

– Khi mổ tử thi phải chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này. Đặc biệt:

Khi tiến hành hoạt động điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

Điều tra viên, cán bộ điều tra lập biên bản phải đọc biên bản cho những người tham gia tố tụng nghe, giải thích cho họ quyền bổ sung và nhận xét vào biên bản. Các ý kiến ​​nhận xét, bổ sung được ghi vào biên bản; Trường hợp không chấp nhận bổ sung thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. Người tham gia tố tụng, Điều tra viên và Cán bộ điều tra cùng ký vào biên bản.

Trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập biên bản thì việc lập biên bản được thực hiện theo quy định tại Điều này. Biên bản phải được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.

Việc lập biên bản trong giai đoạn truy tố được thực hiện theo quy định tại Điều này.

– Trường hợp cần phải khai quật tử thi thì phải có quyết định của cơ quan điều tra và phải báo cho thân nhân của người chết biết trước khi tiến hành. Trường hợp người chết không có hoặc không xác định được thân nhân thì thông báo cho đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi chôn cất tử thi.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS: Phiếu dự giờ cấp 2 mới nhất

4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm tử thi:

Trong mọi trường hợp, khi nhận được thông báo của Cơ quan điều tra, Kiểm sát viên phải có mặt để thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khám nghiệm theo quy định của pháp luật. Kiểm sát viên phải chủ động phối hợp với Điều tra viên để thống nhất nội dung, kế hoạch khám nghiệm. Trước khi khám nghiệm, Kiểm sát viên yêu cầu Điều tra viên thông báo tóm tắt nội dung vụ án, những người tiến hành và tham gia khám nghiệm, thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm.

Trường hợp vụ án có từ 02 tử thi trở lên, vụ án được dư luận đặc biệt quan tâm hoặc những trường hợp khác xét thấy cần thiết thì lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện phải trực tiếp phối hợp với Kiểm sát viên. thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khám nghiệm tử thi.

Trong trường hợp cần thiết, Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới yêu cầu Viện kiểm sát cấp trên phân công Kiểm sát viên cùng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khám nghiệm.

4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên khi khám nghiệm tử thi:

Khi khám nghiệm, Kiểm sát viên phải yêu cầu Điều tra viên, người giám định pháp y, người giám định kỹ thuật hình sự chụp ảnh, mô tả đầy đủ các dấu vết để lại trên thi thể, thu thập và bảo quản mẫu vật, phục vụ cho việc khám nghiệm xác định nguyên nhân chết hoặc truy tìm tung tích của nạn nhân. nơi ở.

Kiểm sát viên phải ghi chép, mô tả đầy đủ, chính xác, rõ ràng, cụ thể các dấu vết để lại trên tử thi để làm cơ sở xem xét, đối chiếu với biên bản khám nghiệm.

Trường hợp Kiểm sát viên thấy việc khám nghiệm tử thi chưa đầy đủ, vi phạm quy định tại Điều 202 Bộ luật tố tụng hình sự thì Kiểm sát viên yêu cầu Điều tra viên, giám định viên pháp y, người giám định kỹ thuật hình sự bổ sung. , sửa chữa; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì phải ghi ý kiến ​​của Kiểm sát viên vào biên bản kiểm sát và báo cáo lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện.

– Trường hợp phải khai quật tử thi thì Kiểm sát viên phải kiểm sát trình tự, thủ tục và bảo đảm cho việc khai quật tử thi tuân theo quy định tại Điều 202 của Bộ luật tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác. khác có liên quan.

4.3. Nhiệm vụ của Kiểm sát viên sau khi khám nghiệm tử thi:

Sau khi khám nghiệm xong, Kiểm sát viên phải ghi thông tin vào sổ thụ lý khám nghiệm và báo cáo ngay bằng văn bản, đề xuất quan điểm với lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện về kết quả khám nghiệm. khám nghiệm tử thi mà Điều tra viên, người giám định pháp y, người giám định kỹ thuật hình sự (nếu có) không thực hiện yêu cầu của Kiểm sát viên để có ý kiến ​​chỉ đạo.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định truy tìm đối tượng cai nghiện bắt buộc mới nhất

Kiểm sát viên phải dự thảo ngay báo cáo ban đầu trình lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Viện gửi Viện kiểm sát cấp trên theo quy định tại Quy chế thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát. viện kiểm sát. ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4.4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên:

Điều tra viên được phân công khởi tố, điều tra vụ án hình sự có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Trực tiếp kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ xử lý nguồn tin tội phạm;

+ Lập hồ sơ vụ án hình sự;

+ Yêu cầu, đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; đề nghị cử hoặc thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

+ Triệu tập, hỏi cung bị can; triệu tập, lấy lời khai của người tố giác tội phạm, người báo tin tố giác tội phạm, người bị tố giác, kiến ​​nghị khởi tố, người đại diện hợp pháp theo pháp luật; có một tuyên bốngười người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập, lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, đương sự;

+ Quyết định áp giải nngười bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định áp giải người làm chứng, người bị tố cáo, người bị đề nghị truy tố, người bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;

a) Đang chấp hành lệnh bắt khẩn cấp, lệnh, quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;

+ Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, giám định dấu vết trên thi thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật này.

Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về những hành vi, quyết định của mình.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản khai quật và khám nghiệm tử thi mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận