Mẫu biên bản hủy hợp đồng và các quy định về hủy hợp đồng

Mẫu hủy hợp đồng là gì? Hình thức hủy bỏ hợp đồng? Hướng dẫn soạn thảo biên bản hủy bỏ hợp đồng? Tìm hiểu quy định về việc hủy bỏ hợp đồng?

Biên bản hủy bỏ hợp đồng được biết đến là một loại văn bản thường xuất hiện trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và xuất hiện nhiều nhất trong môi trường kinh doanh. Biên bản hủy bỏ hợp đồng có vai trò và ý nghĩa khá quan trọng trong thực tế cuộc sống. Vậy mẫu hủy hợp đồng được quy định như thế nào và nội dung ra sao chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người.

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Mẫu đơn hủy bỏ hợp đồng là gì?

Chắc hẳn biên bản hủy bỏ hợp đồng đã trở nên quen thuộc với các cá nhân hoạt động trong môi trường doanh nghiệp bởi không phải lúc nào hợp đồng sẽ diễn ra suôn sẻ dẫn đến việc các bên hủy bỏ hợp đồng. Tuy nhiên, do biên bản hủy hợp đồng thường đi liền với tính pháp lý cao nên không phải ai cũng biết cách soạn biên bản hủy hợp đồng cụ thể. Mẫu đơn hủy bỏ hợp đồng được sử dụng khá phổ biến trên thực tế và nó có những vai trò quan trọng.

Hủy hợp đồng là chuyện thường xảy ra trong giai đoạn hiện nay. Mẫu đơn hủy bỏ hợp đồng được sử dụng nhằm mục đích để các bên có thể hủy bỏ hợp đồng theo quy định cụ thể và thủ tục pháp lý. Mẫu biên bản nêu rõ thông tin của bên bán và bên mua cũng như lý do ký kết hợp đồng trước đây và lý do hủy bỏ hợp đồng. Sau khi lập xong biên bản hủy bỏ hợp đồng, hai bên lập đơn ký, ghi rõ họ tên và sẽ phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của đơn này.

2. Mẫu biên bản hủy hợp đồng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———–o0o————

BIÊN BẢN HỦY HỢP ĐỒNG

HỢP ĐỒNG……………..

Tại UBND quận (huyện)…… thành phố.

Người bán (sau đây gọi là Bên A):

Tên tổ chức:……

xem thêm: Xử lý khi nhà thầu từ chối ký hợp đồng sau khi trúng thầu

Trụ sở chính:……

Quyết định thành lập số: ngày …… tháng… năm… cấp bởi….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………….ngày…….tháng…năm….do….cấp….

Số fax: …… Số điện thoại: ……

Tên và địa chỉ của người đại diện: ……

Chức vụ:…

Ngày sinh:…

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) ……. thành phố.

xem thêm: Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục hủy bỏ hợp đồng ủy quyền

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:….ngày…..lập…lập.

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Tên tổ chức:……

Trụ sở chính:……

Quyết định thành lập số:…ngày…tháng….năm……do….cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:… .ngày …… tháng …… năm… .cấp… .cấp….

Số fax:….Số điện thoại:……

Tên, địa chỉ của người đại diện:……

xem thêm: Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đăng ký Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử mới nhất

Chức vụ:……

Ngày sinh:……

Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) ……. thành phố.

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số:….ngày…..lập…lập.

Trước đó, hai bên A và B đã ký hợp đồng …. có chứng thực (chứng thực) ngày …, số …, sổ số … Theo đó, bên A bán tài sản cho bên B.

Nay hai bên thống nhất thực hiện Biên bản hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau:

Điều 1. Nội dung của thỏa thuận hủy bỏ

Ghi rõ nội dung thỏa thuận trong biên bản hủy hợp đồng liên quan đến tài sản như: ……

xem thêm: So sánh chế tài tạm ngừng, đình chỉ, hủy bỏ hợp đồng trong kinh doanh

Điều 2. Nộp lệ phí chứng thực

Lệ phí chứng thực biên bản hủy bỏ Hợp đồng này do Bên…..chịu trách nhiệm.

Điều 3. giải quyết đối số

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp thì các bên thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau;

Trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cam kết của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết sau:

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong biên bản hủy bỏ Hợp đồng này;

xem thêm: Điều kiện và thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

– Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không có sự lừa dối, ép buộc;

– Các cam kết khác:……

Điều 5. Điều khoản cuối cùng

– Hai bên xác nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

– Hai bên đã đọc Hợp đồng, hiểu rõ và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký Hợp đồng này trước sự chứng kiến ​​của người có thẩm quyền.

Người được ủy quyền chứng nhận

– Hai bên đã nghe Người ủy quyền hợp đồng đọc Hợp đồng, hiểu và đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự chứng kiến ​​của Cơ quan chứng thực;

– Hai bên đã nghe Người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự chứng kiến ​​của người có thẩm quyền.

xem thêm: Thay đổi, rút ​​lại, hủy bỏ, chấm dứt, sửa đổi đề nghị giao kết hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………….

BÊN A BÊN
(Chữ ký, dấu vân tay và họ tên) (Chữ ký, dấu vân tay và họ tên)

3. Hướng dẫn soạn thảo biên bản hủy bỏ hợp đồng:

– Phần mở đầu:

+ Điền đầy đủ các thông tin bao gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Tên của biên bản cụ thể là biên bản hủy bỏ hợp đồng.

+ Nơi xác nhận biên bản hủy bỏ hợp đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy cam kết tự phá dỡ công trình và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

– Nội dung chính của biên bản:

+ Thông tin người bán.

xem thêm: Tự ý hủy hợp đồng thuê ki ốt có phải bồi thường không?

Thông tin người mua.

+ Thỏa thuận của hai bên.

+ Người được ủy quyền chứng thực

+ Ngày có hiệu lực của biên bản.

– Phần cuối của biên bản:

+ Ký và ghi rõ họ tên Bên A

+ Ký, ghi rõ họ tên Bên B.

4. Tìm hiểu về quy định hủy hợp đồng:

Hủy bỏ hợp đồng là gì?

xem thêm: Vấn đề hủy hợp đồng, giao dịch đã công chứng

Hủy bỏ hợp đồng được hiểu là việc các bên trong hợp đồng thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng giao dịch đã thỏa thuận trước đó.

theo đó Bộ Luật Dân Sự 2015 Điều khoản hủy bỏ hợp đồng cũng được quy định như sau:

– Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên kia vi phạm hợp đồng như điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận.

– Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

– Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Biên bản hủy bỏ hợp đồng được lập trong những trường hợp cụ thể nào?

Biên bản hủy bỏ hợp đồng thường được lập khi một tình huống cụ thể xảy ra. Dưới đây là một số tình huống cụ thể có thể dẫn đến việc các bên hủy bỏ hợp đồng:

– Một trong hai bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng đã ký kết.

– Một trong hai bên không thực hiện đúng hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Các trường hợp được phép hủy bỏ Hợp đồng:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp được phép hủy bỏ hợp đồng. Cụ thể, quy định từ Điều 424 đến Điều 426. Trong đó các đối tượng được hủy hợp đồng, bao gồm các trường hợp cụ thể sau:

“Điều 424. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ và bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý mà bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng.

2. Trong trường hợp do bản chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, nếu không thực hiện đúng mục đích của hợp đồng trong một thời hạn nhất định mà sau thời hạn đó mà bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng thì hợp đồng sẽ không đạt được mục đích. bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 425. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Trong trường hợp bên có quyền không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không đạt được thì bên có quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Kiên Giang [Ly hôn tại Kiên Giang]

Điều 426. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất mát, hư hỏng

Trong trường hợp một bên làm mất, hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không trả lại được hoặc bồi thường bằng tài sản khác hoặc không sửa chữa, thay thế được bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền bằng giá trị tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này ”.

Hậu quả của việc hủy bỏ Hợp đồng:

xem thêm: Ký liên tiếp 3 hợp đồng lao động xác định thời hạn là đúng hay sai?

Lý do các bên hủy bỏ hợp đồng suy cho cùng là do một hoặc cả hai bên không đạt được giá trị hợp đồng đã giao kết. Vì vậy, việc hủy bỏ hợp đồng là việc các bên không mong muốn và gây hậu quả nghiêm trọng.

Cụ thể, việc hủy bỏ hợp đồng có thể gây ra hậu quả được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

– Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết, các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết. tranh chấp.

– Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi các chi phí hợp lý trong việc thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không trả lại được bằng hiện vật thì hoàn lại giá trị tiền.

Trường hợp các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện đồng thời, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

– Chủ thể là bên bị thiệt hại do bên kia vi phạm nghĩa vụ được bồi thường.

– Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật dân sự 2015 và các luật khác có liên quan quy định.

– Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ theo quy định tại các Điều 423, 424, 425 và 426 BLDS 2015 thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm. trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản hủy hợp đồng và các quy định về hủy hợp đồng của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận