Mẫu biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp mới nhất hiện nay

Hồ sơ góp vốn thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Mẫu giấy góp vốn thành lập doanh nghiệp? Hướng dẫn soạn thảo biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp?

Đất nước ta đã và đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Ngày càng có nhiều công ty được thành lập để đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội, tạo cơ sở hạ tầng vững chắc cho sự phát triển của xã hội. Trong việc thành lập công ty, vấn đề góp vốn có thể nói là vấn đề then chốt. Vì đây là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động của công ty nên việc góp vốn thành lập doanh nghiệp cần phải được ghi nhận. Bài viết hướng dẫn bạn soạn thảo biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp và cung cấp một số thông tin liên quan đến vấn đề này.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp là gì?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn thành lập công ty hoặc góp thêm vào vốn điều lệ của công ty đã được thành lập. Việc góp vốn này được thực hiện khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập.

Biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp là văn bản ghi lại các sự kiện góp vốn của các đồng sáng lập doanh nghiệp như số lượng thành viên tham gia góp vốn, tài sản góp vốn là gì, tỷ lệ vốn góp là bao nhiêu. . Các quy tắc, phương thức góp vốn là gì, v.v.

Đây có thể nói là một văn bản vô cùng quan trọng bởi ghi lại toàn bộ nội dung thỏa thuận, các điều khoản đưa ra, quyết định cuối cùng về vấn đề góp vốn giữa các cá nhân, tổ chức. Văn bản này cũng được coi là văn bản bắt buộc, được pháp luật quy định và được coi như một bản hợp đồng đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa các bên.

Biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp được dùng để tạo giá trị pháp lý cho phần vốn góp thành lập doanh nghiệp của các thành viên, tạo cơ sở để giải quyết các vấn đề liên quan đến phần vốn góp của các thành viên.

Vốn có thể nói là yếu tố đầu tiên và đóng vai trò quyết định trong việc thành lập doanh nghiệp bởi không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như vận hành doanh nghiệp. Bên cạnh đó, góp vốn cũng là vấn đề pháp lý cơ bản để xác định quyền lợi của các thành viên công ty. Vốn góp không chỉ đáp ứng lợi ích tương ứng của các thành viên mà còn tạo sự tin tưởng lẫn nhau, mang lại cảm giác an toàn liên quan đến đầu tư, kinh doanh.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản mất vé xe (mất thẻ gửi xe) mới và chuẩn nhất?

2. Mẫu biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

********

Địa danh, ngày ___ tháng ___ năm ____

BIÊN BẢN HỌP…….

(V/v: Góp vốn thành lập Công ty ………….)

Hôm nay, ngày………….tháng…………năm…………, ngày …………. tại địa chỉ…………. Chúng tôi gồm có:

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Ngày sinh: ……….

Hộ khẩu thường trú: ………

Nơi ở hiện nay: …………..

Số ID: …………

Số cổ phần có quyền biểu quyết: ………….

Họ và tên: Nguyễn Văn B

Ngày sinh: ……….

Hộ khẩu thường trú: ……….

Nơi ở hiện nay: …………..

Số ID: …………

Số cổ phần có quyền biểu quyết: ………….

Họ và tên: Nguyễn Văn C

Ngày sinh: …………..

Hộ khẩu thường trú: ………..

Nơi ở hiện nay: …………..

Số ID: …………..

Số cổ phần có quyền biểu quyết: ………….

Họ và tên: Nguyễn Thị D

Ngày sinh: …………..

Hộ khẩu thường trú: ………..

Nơi ở hiện nay: ………….

Số ID: …………..

Số cổ phần có quyền biểu quyết: …………

Với tư cách là cá nhân/pháp nhân…….. cùng nhau thảo luận, thống nhất và đi đến quyết định về các vấn đề sau:

I. GÓP VỐN CHO CÔNG TY

1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền…….đồng, tương đương với….cổ phiếu, chiếm…….tổng vốn điều lệ.

2. Ông Nguyễn Văn B góp bằng tiền……đồng, tương ứng với……cổ phần, chiếm…….tổng vốn điều lệ.

3. Ông Nguyễn Văn C góp bằng tiền……..đồng, tương ứng với…..cổ phần, chiếm……tổng vốn điều lệ.

4. Cụ Nguyễn Thị D góp bằng tiền……đồng, tương đương với…cổ phần, chiếm…tổng vốn điều lệ.

II. PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN: Cổ đông công ty cam kết góp vốn làm 1 lần:

1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền mặt……đồng, tương ứng với……cổ phần, chiếm…tổng vốn điều lệ.

2. Ông Nguyễn Văn B góp bằng tiền……đồng, tương đương với…cổ phần, chiếm…tổng vốn điều lệ.

3. Ông Nguyễn Văn C góp bằng tiền……đồng, tương ứng với……cổ phần, chiếm……tổng vốn điều lệ.

4. Bà Nguyễn Thị D góp bằng tiền…..đồng, tương ứng với……cổ phần, chiếm……tổng vốn điều lệ.

III. SỐ VÀ NGÀY GIẤY CHỨNG NHẬN GÓP/CỔ PHIẾU:

Sau khi góp đủ vốn, các thành viên có thể đại diện pháp lý của công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp theo nội dung sau:

Giấy chứng nhận góp vốn cổ phần của ông Nguyễn Văn A

Số 01/GCN cấp ngày …………/…………./……

Giấy chứng nhận phần vốn góp/cổ phần của Ông Nguyễn Văn B

Số 02/GCN cấp ngày …………/…………./……

Giấy chứng nhận phần vốn góp/cổ phần của ông Nguyễn Văn C

Số 03/GCN cấp ngày …………/…………./……

Giấy chứng nhận góp vốn cổ phần/cổ phần của bà Nguyễn Thị D

Số 04/GCN cấp ngày …………/…………./……

Các thành viên đã góp đủ vốn vào Vốn điều lệ của Công ty, danh sách những người góp vốn đã được lập trong Sổ đăng ký cổ đông/Thành viên và đã gửi Thông báo về việc lập Sổ đăng ký cổ đông/Thành viên. Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………….

1. BẦU CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

Bầu ông Nguyễn Văn B giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty …………

2. CÙNG ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT:

Thống nhất cử ông Nguyễn Văn B làm Người đại diện theo pháp luật của công ty với chức danh Giám đốc.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị thẩm tra tài liệu, chứng cứ hết giá trị mới nhất

Cuộc họp kết thúc lúc 11h cùng ngày.

Thành viên đồng ý ký tên dưới đây

NGUYỄN VĂN Á NGUYỄN VĂN BÉ

3. Hướng dẫn soạn thảo biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp:

Người lập biên bản cần đảm bảo các thông tin chung theo quy định của mẫu biên bản bao gồm các thành phần chính như quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, thời gian lập biên bản, tên biên bản.

Người lập biên bản ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến người tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, số chứng minh nhân dân/hoặc chứng minh nhân dân. dân số, địa chỉ thường trú, nơi ở hiện nay, số cổ phần có quyền biểu quyết, v.v.

– Mục I cần ghi cụ thể, đầy đủ, rõ ràng tên công ty được góp vốn (Ví dụ: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Thiên Long).

– Đối với số vốn góp thành lập công ty cần ghi rõ ràng, cụ thể

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A góp bằng tiền mặt số tiền là 3 tỷ đồng chiếm 40% tổng vốn điều lệ; Bà Trần Thị B góp vốn bằng chiếc ô tô mercedes trị giá 3 tỷ đồng chiếm 40% tổng vốn điều lệ.

– Đối với mục về phương thức góp vốn, các bên cần bàn bạc, thống nhất kỹ lưỡng để đi đến thống nhất và cam kết rõ ràng về cách thức góp vốn và thời gian góp vốn. …

Người lập biên bản cần điền đầy đủ cả số và ngày cấp giấy chứng nhận góp vốn thành lập doanh nghiệp. Đối với Giấy chứng nhận phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, khi các thành viên góp vốn đầy đủ thì người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp.

– Các thành viên tham gia cuộc họp cũng cần thống nhất, thống nhất rõ ràng về các chức danh trong công ty như Chủ tịch, Hội đồng quản trị (tổng giám đốc, giám đốc, trưởng phòng,…) để đi đến quyết định cuối cùng. cùng với nhau. Đồng thời cũng cần bầu ra người sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty (thông thường những người đại diện này sẽ phải đảm bảo giữ chức vụ Giám đốc trở lên và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty.

– Người lập biên bản cần đảm bảo có chữ ký cụ thể của những người góp vốn thành lập doanh nghiệp để đảm bảo mẫu biên bản được xác nhận, có giá trị pháp lý và được áp dụng, là căn cứ để giải quyết. tranh chấp phát sinh trong tương lai.

* Ghi chú

Biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp được lập trong thời gian diễn ra thỏa thuận nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan, có sự chứng kiến ​​và xác nhận của các bên tham gia.

– Lưu ý khi đăng ký tài sản góp vốn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo

+ Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác trị giá được bằng Đồng Việt Nam. .

+ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền dùng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

– Việc xác định giá trị tài sản góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá định giá và thể hiện bằng Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức định giá. Trường hợp có tổ chức định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng góp thêm một khoản bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị tài sản góp vốn. . giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và các thành viên góp vốn thoả thuận. định giá hoặc do một tổ chức định giá. Trường hợp do tổ chức định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được sự chấp thuận của người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị.

Trường hợp Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, thành viên góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần , cùng góp thêm một khoản tiền bằng số tiền chênh lệch giữa giá trị đã định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do hành vi cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp mới nhất hiện nay của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận