Mẫu biên bản đấu giá không thành và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

Biên bản đấu giá không thành là gì? Mẫu biên bản đấu giá không thành công? Hướng dẫn soạn thảo biên bản đấu giá không thành? Không xử lý được tài sản đấu giá?

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động đấu giá cũng ngày càng phổ biến và được tiến hành thường xuyên trên thực tế. Tuy nhiên, không phải cuộc đấu giá nào cũng thành công, thực tế có nhiều cuộc đấu giá không đi đến kết quả cuối cùng dẫn đến phải lập biên bản cuộc đấu giá không thành. Vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn soạn thảo mẫu biên bản bán đấu giá không thành và một số thông tin liên quan đến vấn đề này.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Thế nào là biên bản đấu giá không thành?

Đấu giá hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua hàng hóa trả giá cao nhất. Hiện nay, pháp luật quy định các hình thức đấu giá như sau:

+ Trả giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá;

+ Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá;

+ Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;

+ Đấu giá trực tuyến.

– Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm:

a) Hết thời hạn đăng ký nhưng không có người đăng ký tham gia đấu giá;

b) Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá;

c) Giá trả cao nhất nhưng vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và thực hiện đấu giá theo phương thức trả giá lên;

đ) Người trúng đấu giá từ chối ký vào biên bản đấu giá. Người trúng đấu giá từ chối ký vào biên bản đấu giá thì được coi là không chấp nhận việc giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu giá mà kết quả đấu giá theo quy định của pháp luật không được chấp nhận. Giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận mà không có người trả giá tiếp;

Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá thẳng bằng hình thức đấu giá trực tiếp hoặc đấu giá bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá thì người điều hành cuộc đấu giá thông báo cuộc đấu giá người chiến thắng, cuộc đấu giá tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá trước đó.

Khi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi người điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá tiếp tục và bắt đầu từ giá của nhà thầu liền kề. Đấu giá viên quyết định đấu giá trực tiếp bằng lời nói hay đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.

e) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá;

Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá nhưng tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người trả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu người đó trả giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng cung cấp nước uống cho trường học, học sinh

Trường hợp giá liền kề cộng với tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành.

g) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật này.

Biên bản đấu giá không thành là văn bản ghi lại các thông tin liên quan đến cuộc đấu giá như thành phần tham gia đấu giá, lý do đấu giá không thành.

Biên bản đấu giá không thành được coi là căn cứ để tổ chức đấu giá thực hiện các thủ tục tiếp theo như trả lại tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá, đấu giá lại…

2. Mẫu biên bản đấu giá không thành:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———————————

PHÚT PHÚT KHÔNG GIÁ

Căn cứ Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản số……. Được ký ngày………….. giữa Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và:

Hôm nay, hồi…….giờ……..ngày…………tại số……

Phố…………..quận…….thành phố………….

I- Đối tượng tham gia:

1- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản:

– Ông bà)……. Chức vụ:….. chủ tịch

– Ông bà)………. Chức vụ:…….. thư ký

2- Người đại diện theo ủy quyền:

Ông (Bà)………….. Chức vụ:…….

3- Khách hàng tham gia đấu giá (có danh sách……người kèm theo):

Số người có mặt tại buổi đấu giá là:

-……

-……

4- Người được bên ủy quyền mời:

–…….

-……..

II- Nguyên nhân đấu giá không thành:

-………….

-…….

Biên bản kết thúc hồi…….giờ…….cùng ngày, được đọc lại cho mọi người cùng nghe, ghi đúng và cùng ký tên.

Đại diện Văn phòng Công chứng

Đại diện Trung tâm Dịch vụ đấu giá

Thư ký Cái ghế

Bên ủy quyền và người được bên ủy quyền mời

Khách hàng không trúng đấu giá Khách hàng trúng đấu giá

3. Hướng dẫn soạn thảo biên bản bán đấu giá không thành:

– Điền thông tin thời gian, địa điểm cụ thể của cuộc đấu giá.

– Đối với người tham gia: Người lập biên bản cần điền chính xác những người có mặt tại cuộc đấu giá

+ Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản gồm những người như thế nào, đảm nhiệm những chức vụ gì trong cuộc đấu giá (thông thường trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản sẽ có chủ tọa và thư ký tham dự).

+ Trường hợp có Phòng công chứng tham gia thì bạn cũng cần điền đầy đủ họ tên, chức vụ của người này cũng như tên Phòng công chứng đó.

+ Điền đầy đủ các khách hàng tham gia đấu giá (bạn cần chú ý mục này, đối chiếu với danh sách tham dự đã lập từ đầu buổi đấu giá để ghi chính xác, tránh sai sót). Lưu ý khách hàng tham gia đấu giá này phải có danh sách kèm theo.

– Về lý do đấu giá không thành bạn có thể tham khảo các trường hợp đấu giá không thành nêu trên để xem trường hợp đấu giá không thành rơi vào trường hợp nào hoặc có thể tham khảo Điều 52 Luật đấu giá tài chính. sản xuất năm 2016.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản thanh tra, kiểm tra việc tổ chức đổi mới chương trình GDPT mới nhất

* Ghi chú

– Biên bản cuộc đấu giá phải được lập tại cuộc đấu giá và có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, người ghi biên bản, đại diện những người tham gia đấu giá, đại diện Văn phòng công chứng, đấu giá viên và người điều hành cuộc đấu giá. người trúng đấu giá, người không trúng đấu giá (nếu có).

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đấu giá không thành, tổ chức bán đấu giá tài sản trả lại tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Việc xử lý tài sản đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc bán đấu giá lại theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản.

4. Thủ tục xử lý tài sản đấu giá không thành:

Thủ tục xử lý tài sản đấu giá không thành thực hiện theo Điều 25 Nghị định 151/2017/NĐ-CP như sau:

Tổ chức bán đấu giá lại trong trường hợp bán đấu giá lần đầu không thành.

– Chỉ bán cho một người trong trường hợp hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc có nhiềuVângbạn đã tham gia cuộc thiHở?u thầu nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm khi đấu thầu lần thứ hai trở lên.

– Trường hợp sau 02 lần bán đấu giá không thành thì cơ quan được giao tổ chức bán tài sản thực hiện một trong các phương án sau:

+ Tổ chức bán đấu giá lại theo quy định của pháp luật;

+ Trình cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công cho một người hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này.

– Thủ tục chỉ bán cho một người được thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người duy nhấtHở?t, cơ quan được giao tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản. tài sản để xem xét, quyết định bán tài sản cho người duy nhấtHở?t thay quyết định bánHở?u ban hành giá tài sản.

Hồ sơ đề nghị bán tài sản công cho một người bao gồm:

+ Văn bản đề nghị bán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó trình bày đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá và mức giá trả của tổ chức, cá nhân duy nhất tham gia đấu giá): 01 bản chính;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh mới nhất năm 2022

+ Văn bản đề nghị bán tài sản công cho người duy nhất của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;

+ Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản chụp;

+ Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan đến quá trình bán đấu giá tài sản: 01 bản chụp;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công cho người duy nhất tham gia dự án.Hở?u giá;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bán tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức bán tài sản ký hợp đồng mua bán tài sản với bên mua;

+ Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày làm việc (trường hợp bán tài sản khác), kể từ ngày ký hợp đồng mua bán tài sản, bên mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản . tài sản cho cơ quan được giao tổ chức bán tài sản;

+ Cơ quan được giao tổ chức bán tài sản công lập hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho bên mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi bên mua đã thanh toán xong.

– Thủ tục thay đổi hình thức xử lý tài sản được thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc bán đấu giá không thành, cơ quan được giao tổ chức bán tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có). xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.

Hồ sơ đề nghị hủy quyết định bán đấu giá tài sản công bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu hủy quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này (trong đó nêu rõ lý do bán đấu giá không thành và trình bày đầy đủ quá trình tổ chức bán đấu giá). ): 01 bản chính;

+ Văn bản đề nghị hủy quyết định bán đấu giá của cơ quan quản lý cấp trên có liên quan (nếu có): 01 bản chính;

+ Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

+ Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan đến quá trình bán đấu giá tài sản: 01 bản sao;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức. đấu giá lại;

+ Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công thì cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức khác sự điều khiển.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản đấu giá không thành và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận