Mẫu biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ mới nhất 2023

Bù trừ công nợ là giao dịch mua bán, cung ứng hàng hóa lẫn nhau giữa hai đơn vị, khi đó các chủ thể sẽ vừa là người mua vừa là người bán. Khi phát sinh giao dịch, hai đơn vị phải lập biên bản đối trừ công nợ để bù trừ công nợ cho nhau. Vậy Xoá nợ được quy định như thế nào?

1. Mẫu biên bản cấn trừ công nợ là gì?

Biên bản bù trừ công nợ là biên bản được lập khi hai bên mua bán giao dịch với nhau và thoả thuận đối trừ công nợ.

Biên bản cấn trừ công nợ là mẫu biên bản dùng để ghi lại việc cấn trừ công nợ của công ty, của doanh nghiệp… đây cũng là mẫu biên bản thường được sử dụng trong hoạt động của các doanh nghiệp. kinh doanh ngay!

Mẫu biên bản cấn trừ công nợ là biên bản dùng để ghi chép khi hai bên mua bán phát sinh và bảo vệ quyền, nghĩa vụ của mình khi xảy ra tranh chấp, kiện tụng.

2. Biên bản bù trừ công nợ:

Tên biên bản: Biên bản bù trừ công nợ

Mẫu biên bản cấn trừ công nợ mới nhất

CÔNG TY ……….

Số: ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————

…., ngày tháng năm….

BIÊN BẢN KHAI NỢ

– Căn cứ vào việc nhận hàng.

– Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày….

Tại văn phòng Công ty……, địa chỉ: … chúng tôi gồm có:

1. Bên A (Bên mua):……..

– Địa chỉ nhà: …….

– Điện thoại: ….. . Số fax: …….

– Đại diện: ……. . Chức vụ: ……..

2. Bên B (Bên bán):……

– Địa chỉ nhà: …..

– Điện thoại: ……. Số fax: ……

– Người đại diện:…….. Chức vụ:…….

Sau khi bàn bạc, hai bên đồng ý và thống nhất các nội dung sau:

Đến tháng…/…….. Bên A còn nợ Bên B số tiền:……

Hai bên đồng ý trừ số nợ trên vào số nợ…….

– Sau khi trừ khoản nợ trên, số nợ Bên A còn nợ Bên B là …………đồng (hoặc tất cả các khoản nợ)

Biên bản này có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Biên bản được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản làm căn cứ hạch toán.

ĐẠI DIỆN BỞI A

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu xác nhận)

ĐẠI DIỆN BÊN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu xác nhận)

3. Hướng dẫn lập biên bản đối trừ công nợ:

– Tên biên bản: Biên bản bù trừ công nợ

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân mới nhất 2022

– Ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên bản: phải ghi cụ thể, vào hồi…giờ…phút, ngày…tháng…năm..

– Ghi nhận nội dung thông tin của 2 bên liên quan

+ Họ và tên

+ Địa chỉ

+ Liên hệ: Số điện thoại, email,..

+ Người đại diện:..

– Nội dung biên bản

+ Chỉ định bên A hoặc bên B là bên nợ

+ Số tiền vay là bao nhiêu?

+ Số tiền đã vay sẽ được hoàn trả như thế nào?

+ Sau khi trừ còn nợ không?

– Ký tên: hai bên A và B ký tên

4. Cách hạch toán bù trừ công nợ:

Xóa nợ?

Khi một đối tượng vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp (có cả khoản phải thu và khoản phải trả), để bù trừ giữa công nợ, kế toán sẽ:

+ Xác định các chứng từ phải thu, phải trả của đối tượng;

+ Bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả;

+ Cập nhật việc bù trừ công nợ vào sổ theo dõi công nợ của đối tượng.

Còn khi các bên bù trừ công nợ nghĩa là giữa các đơn vị mua bán, cung cấp hàng hóa cho nhau, khi đó các đối tượng vừa là bên bán vừa là bên mua thì bạn cần lập biên bản bù trừ. Trừ nợ bù trừ cho nhau.

Hàng tháng, các đơn vị thành viên lập biên bản đối chiếu công nợ riêng cho khách hàng về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong tháng và tổng số tiền trong tháng. Kế toán cần kiểm tra lại toàn bộ hóa đơn mua hàng của đơn vị thành viên mà mình đối chiếu với công nợ.

Trường hợp sai lệch hai bên kế toán phải đối chiếu với bên kia và nêu rõ lý do. Nếu do lỗi của Chi nhánh B đối với Chi nhánh A mà số lượng lớn hơn so với hóa đơn thì Chi nhánh A hủy ngay biên bản đối chiếu công nợ với Chi nhánh B. Đồng thời yêu cầu Chi nhánh B xác nhận và lập lại biên bản đối chiếu.

Giấy tờ cần thiết để cấn trừ công nợ hợp lệ

– Hợp đồng mua bán hàng hóa (Trong điều khoản hợp đồng ghi rõ hình thức cấn trừ công nợ)

– Biên bản giao nhận hàng

– Hóa đơn giá trị gia tăng

– Biên bản đối chiếu công nợ giữa 2 bên (có xác nhận của 2 bên)

– Biên bản cấn trừ công nợ (có xác nhận của 2 bên)

– Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Phiếu thu (Nếu chênh lệch dưới 20 triệu đồng; Giấy báo Nợ/Giấy báo Có của Ngân hàng nếu chênh lệch từ 20 triệu đồng trở lên)

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Cách hạch toán bù trừ công nợ

– Khi bán hàng:

Ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán

+ Doanh thu:

Bs 131 (chi tiết)

TK 511

TK 3331

+ Giá vốn:

TS. Nợ TK 632:

TK 155, 156

– Khi mua

Tiến sĩ 152, 153, 156…

tiến sĩ 133

TK 331

– Xóa nợ

Tiến sĩ 331

TK 131

– Xử lý chênh lệch

+ Nếu sau khi bù trừ doanh nghiệp vẫn phải nộp:

Tiến sĩ 331

Có các TK 111, 112

+ Nếu sau khi bù trừ, khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp:

Tiến sĩ 111, 112

TK 131

Ví dụ:

Công ty Hương Hồng bán cho Công ty Hoa Việt 10 máy vi tính với tổng trị giá 110 triệu đồng (VAT 10%); Ngày 20/9, Công ty Hoa Việt xuất bán cho Công ty Hương Hồng 20 bộ bàn ghế văn phòng với tổng giá thanh toán là 132 triệu đồng (VAT 10%). Hợp đồng kinh tế giữa hai công ty có ghi rõ phương thức thanh toán bù trừ. Ngày 25/9, hai công ty lập biên bản cấn trừ công nợ.

Kế toán tại Công ty Hương Hồng sẽ hạch toán như sau:

Khi bán:

TS 131/LV: 110.000.000 đ

TK 5111: 100.000.000 VNĐ

TK 3331: 10.000.000 VNĐ

+ Khi mua

Nợ TK 153: 120.000.000 đ

TS 133: 12.000.000 VNĐ

TK 331/LV: 132.000.000đ

+ Thanh toán bù trừ:

Nợ TK 331/LV: 110.000.000 đ

TK 131/LV: 110.000.000 VNĐ

+ Trả phần còn thiếu:

TS 331/LV: 22.000.000 đ

TK 112: 22.000.000 VNĐ

Hồ sơ xóa nợ:

– Bảng kê chi tiết công nợ đã trả, còn nợ của khách hàng;

– Hợp đồng kinh tế (có ghi rõ phương thức thanh toán, nếu không có quy định về cấn trừ công nợ thì ký phụ lục hợp đồng để bổ sung phương thức cấn trừ công nợ);

– Thanh toán;

– Biên bản giao nhận, xuất kho;

– Đối chiếu công nợ có chữ ký và xác nhận của hai bên;

– Chứng từ hai bên đã thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ…;

– Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường;

– Biên bản cấn trừ công nợ có xác nhận của hai bên;

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với phần chênh lệch sau khi bù trừ công nợ.

5. Một số chính sách, quy định liên quan đến công tác cấn trừ nợ:

Về thuế GTGT:

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định các trường hợp không dùng tiền mặt được khấu trừ thuế GTGT:

“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 200 và 133

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán, mượn mà phương thức thanh toán này quy định tại: được quy định trong hợp đồng thì phải có Biên bản số liệu đối chiếu, xác nhận giữa hai bên về việc bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán, mượn. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên để làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua theo phương thức bù trừ nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ nợ thông qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng phải có hợp đồng vay, cho vay theo mẫu văn bản đã lập trước đó và chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng. bên cho vay hạch toán bên vay để vay bằng tiền, kể cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với số tiền bên bán hỗ trợ cho bên mua hoặc yêu cầu bên mua thanh toán tiền vay. hộ gia đình.”

Về thuế TNDN:

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về các khoản được trừ khi tính thuế TNDN:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. “

Để thực hiện bù trừ công nợ và khấu trừ thuế GTGT hợp lý cần:

– Hợp đồng mua bán (được ghi rõ trong hợp đồng cấn trừ công nợ)

– Biên bản đối ứng công nợ của 2 bên (Phải có xác nhận của 2 bên)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận