Mẫu báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Tình trạng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Mẫu biên bản tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp chi tiết nhất? Một số quy định về bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp?

Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được người lao động coi như một cứu cánh, tháo gỡ nhiều khó khăn cho người lao động. Giúp chia sẻ gánh nặng tài chính trong lúc người lao động thất nghiệp. Như vậy, có thể thấy việc người lao động tham gia BHTN của Doanh nghiệp là rất hợp lý.

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại 24/7:

1. Báo cáo tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Quy định về bảo hiểm thất nghiệp). quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

Báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp là biểu mẫu văn bản được lập để báo cáo kết quả đóng bảo hiểm thất nghiệp trong năm của doanh nghiệp. Báo cáo này phải được hoàn thành và gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.

Báo cáo tình hình tham gia BHTN của doanh nghiệp được lập và gửi đến cơ quan có thẩm quyền ở đây là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nhằm mục đích báo cáo tình hình tham gia BHTN của doanh nghiệp. kinh doanh trong năm qua.

2. Mẫu báo cáo tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp:

Vật mẫu Báo cáo tình hình doanh nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Mời các bạn tham khảo.

Tên công ty

———

Con số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

xem thêm: Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp trực tuyến miễn phí

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————

…, ngày tháng năm …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THAM GIA BẢO HIỂM QUỐC TẾ NĂM……

Thân mến: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

(Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.)

Thực hiện Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ -CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, (Tên công ty) Báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp hàng năm như sau:

TỔNG SỐ NGƯỜI KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC: …người

xem thêm: Điều kiện, cách tính mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Số người giao kết hợp đồng lao động: người.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản hội nghị cán bộ chủ chốt đề nghị bổ nhiệm lại hiệu trưởng mới nhất

Trong đó:

– Số người giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng: …người.

– Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: …người.

– Số người ký hợp đồng hợp đồng lao động không xác định thời hạn: …Những người.

TỔNG SỐ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP: …người

Số người giao kết hợp đồng lao động: …người.

Trong đó:

xem thêm: Nơi tiếp nhận hồ sơ và nhận bảo hiểm thất nghiệp tại TP.HCM

– Số người giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng: …người.

– Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ….người.

– Số người giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn: …người.

III. SỐ TIỀN TRẢ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP: …đồng

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHI TRẢ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (HẬU QUẢ, TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN) VÀ KIẾN NGHỊ.

Người nhận:

-Như trên,

– Lưu: VT,…..

xem thêm: Cách tính trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2022

TIÊU BIỂU

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn soạn thảo báo cáo tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Nêu rõ các nội dung cần báo cáo như: Tổng số người giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Tổng số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu? Đánh giá tình hình đóng bảo hiểm thất nghiệp và kiến ​​nghị của Doanh nghiệp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

4. Một số quy định về bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp:

4.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động đã giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. .

xem thêm: Thủ tục hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

– Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 đang hưởng lương hưu hoặc đang giúp việc gia đình không phải tham gia BHTN.

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Cựu chiến binh

Như vậy, theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm này. Trừ người lao động đang hưởng lương hưu và người giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

4.2. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và người lao độngMức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên tiền lương của người lao động và được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, các việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, kịp thời và bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người tham gia. (Điều 41 Luật Việc làm 2013)

Bảo hiểm thất nghiệp có quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quỹ này được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, an toàn và được Nhà nước bảo hộ.

Khi người lao động bị mất việc làm trong thời gian chờ tìm việc mới thì người lao động có quyềnmức thất nghiệp, hTư vấn và hỗ trợ giới thiệu việc làm. Ngoài ra, người lao động còn được hưởnghỗ trợ học nghề và giáo dụchỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. (Điều 42 Luật Việc làm 2013).

4.3. Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp:

Trợ cấp thất nghiệp:

Cách tính trợ cấp thất nghiệp hiện nay như sau:

xem thêm: Mẫu quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

Mức hưởng tháng = Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng cuối trước khi thất nghiệp x 60%

Mức hưởng này không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định. lao động quyết định.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được trợ cấp 03 tháng, sau đó cứ đóng đủ 12 tháng thì được trợ cấp thêm 01 tháng nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Miễn phí.

Hỗ trợ học nghề: Tối đa 01 triệu đồng/người/tháng, thời gian không quá 06 tháng.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản công bố quyết định kỷ luật Đảng viên và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

xem thêm: Thất nghiệp là gì? Phân loại và tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế?

+ Lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ:

+ Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

+ Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến 12 tháng.

Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡngcơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc;

xem thêm: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

+ Bị tạm giữ; chấp hành án phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; khi người lao động chết.

Người lao động được hỗ trợ học nghề khi chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Đã nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm; Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ; Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, có thể thấy rằng sau kKhi người lao động bị mất việc làm trong thời gian chờ tìm việc mới thì người lao động có quyềnmức thất nghiệp, hTư vấn và hỗ trợ giới thiệu việc làm. Ngoài ra, người lao động còn được hưởnghỗ trợ học nghề và giáo dụchỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Người lao động được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội với mức hưởng này không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động. với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận