Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài

Mẫu báo cáo về tình hình sử dụng lao động nước ngoài được thực hiện theo Mẫu số 07/PL1 ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Lao động. người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Như sau:

Mẫu số 07/PLI

TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———————

Con số: ………….

……..ngày …. tháng …. năm …….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

(Tính từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm…)

Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…

Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực/hoạt động của doanh nghiệp, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần (số điện thoại, email).

Báo cáo về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài của ………… như sau:

1. Thông tin của nhà thầu (nếu có) bao gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà nhà thầu mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu , thời gian thực hiện gói thầu.

2. Số liệu về người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức (có bảng tổng hợp số liệu kèm theo).

3. Đánh giá và kiến ​​nghị (nếu có).


Người nhận:
– Như trên;

– Lưu: VT.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Kèm theo Báo cáo số… ngày… tháng…… của (tên doanh nghiệp/tổ chức)

đơn vị tI En: người

KHÔNG

Quốc tịch

Sinh vào 6 tháng/năm

Vị trí công việc

Giấy phép lao động

Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không đủ điều kiện cấp giấy phép lao động

Tước giấy phép lái xe

Làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức

tổng cộng

Trong đó: Lao động nước ngoài làm việc dưới 1 năm

giám đốcý tưởng

giám thịc điều hành

Chuyên gia

lao động kỹ thuật

mức độp Giấy phép lao động

Hở?bổ nhiệm lại giấy phép

Gia hạn giấy phép lao động

Không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất năm 2023

SSố lượng

Tiền công bquân đội (đồng)

(Đầu tiên)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(số 8)

(9)

(mười)

(11)

(thứ mười hai)

(13)

(14)

(15)

(16)

…………

Tổng cộng


Người nhận:
– Sở LĐ-TB&XH các tỉnh, thành phố….;
– Cứu: …….

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(3) = (6) + (7) + (8) + (9) = (10) + (11) + (12) + (13).

(**) Cột (16) Thống kê lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức.

2. Tại sao người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm:

– Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2014 hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Nhà thầu tham dự thầu và thực hiện hợp đồng;

– Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

– Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Các tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Được tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hành nghề luật sư;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã hiện hành;

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

Việc báo cáo việc sử dụng lao động nước ngoài của người sử dụng lao động Việt Nam thuộc trách nhiệm của gia đình người sử dụng lao động. Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành thì trước khi tuyển người lao động nước ngoài vào làm việc, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng người lao động sử dụng. sử dụng; báo cáo về trình độ, năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm của người lao động nước ngoài được tuyển dụng để thực hiện gói thầu tại Việt Nam.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện đúng nội dung khai báo về việc sử dụng lao động nước ngoài tuân thủ theo quy định của pháp luật. Theo quy định này, trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ đầu tư phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm và hàng năm theo Mẫu số 07/PLI. tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ được trình bày tại Mục 1 của điều này.

3. Thời gian lập báo cáo sử dụng lao động nước ngoài:

Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài. Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì việc sử dụng người lao động nước ngoài phải được lập thành báo cáo và báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài được lập 02 lần trong năm. . Thời gian lập báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm trước ngày 05 tháng 7 của năm đó và thời điểm chốt số liệu báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm kể từ ngày 15 tháng 7 năm đó. của tháng Năm. 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời điểm gửi báo cáo năm về tình hình sử dụng lao động nước ngoài trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo và thời điểm chốt số liệu báo cáo năm từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 của năm tiếp theo. tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động hàng hải mới nhất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Hình thức lao động mà công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (còn gọi tắt là người lao động nước ngoài) dưới các hình thức sau:

– Thực hiện lao động theo hợp đồng lao động;

– Di chuyển nội bộ doanh nghiệp, điều động công việc đến các chi nhánh;

– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề, y tế;

– Hợp đồng cung cấp dịch vụ;

– Dịch vụ cung ứng lao động;

Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tình nguyện viên nước ngoài tình nguyện thực hiện công việc lao động tại Việt Nam;

– Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

– Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Luật Doanh nghiệp 2020;

– Luật đấu thầu 2014;

– Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận