Mẫu báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN CTT25/AC

Mẫu báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu CTT25/AC. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Pháp luật nói gì về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Nội dung công văn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Vì sao nên mua Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của mỗi cá nhân có thu nhập đến mức chịu thuế thu nhập cá nhân để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Số tiền nộp thuế thu nhập cá nhân được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên thu nhập của người nộp thuế và trừ đi một số khoản chi phí khác của người nộp thuế. Theo đó, các khoản chi được trừ khi nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân. Vậy chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được lập như thế nào? Sau đây Luật Dương Gia xin giới thiệu để bạn đọc cùng tham khảo mẫu báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo quyết định số 440/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ban hành vào 2013.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007;

– Nghị định số 30/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 4 năm 2012 về tổ chức và hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học. , không vì mục đích lợi nhuận và được quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí;

– Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/06/2013 qquy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ;

– HỏiQuyết định số 440/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ban hành ngày 14/03/2013 về việc ban hành Quy trình quản lý biên lai.

1. Mẫu báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu CTT25/AC:

Các đơn vị, cá nhân sưu tầm…

MST:

Hoa Kỳ,bạn CTT25/AC

SOh: ………….

DANH SÁCH VOUCHER

Quí …..năm ……

ký hiệu m,bạn

tên bíChàoTương lai

Biểu tượng

từ sOhĐ.không bán đượcnsOh

số sử dụng

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng dịch vụ chụp hình, quay phim chụp ảnh mới nhất

Số lần xóa

SOh bị mất, bị đốt cháy

cộng

đầu tiên

2

3

4

5

6

7

số 8

Cộng: xxxxx

Ghi chú: Cột 4, 5 ghi chi tiết từng số bị xóaChúa ơimất lửa

Ngày ….. tháng ….. năm….
Tổ chức, cá nhân sử dụng phiếu thu
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

2.1. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đối với người có thu nhập cao và tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi trừ các khoản thu nhập khác. miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân được thể hiện qua các đặc điểm sau:

đầu tiên, không được chuyển nhượng: thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, theo đó nhà nước sẽ trực tiếp thu một phần thu nhập của người nộp thuế và đưa vào ngân sách. Do đó, người nộp thuế không được chuyển nhượng số thuế của mình cho người khác mà phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước;

xem thêm: Doanh nghiệp mua ô tô có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

Thứ hai, Nhà nước thực hiện Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường được áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần. Việc thực hiện nguyên tắc tiến bộ này có nghĩa là là việc áp dụng mức thuế suất tăng dần đối với nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn bộ đối tượng chịu thuế. Điều này có nghĩa là thu nhập càng cao thì mức thuế càng cao;

Thứ ba, Thuế thu nhập cá nhân do Nhà nước bắt buộc người nộp thuế phải nộp luôn gắn liền với các chính sách xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực chất là để phục vụ ngân sách nhà nước, đóng góp cho chính sách an sinh xã hội cũng như phục vụ mục đích công cộng.

2.2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Các khoản giảm trừ được gọi là khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Việc thực hiện khấu trừ thuế này được thể hiện thông qua chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được biết đến là loại giấy tờ, văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định theo mẫu và cấp cho cá nhân thuộc đối tượng được khấu trừ một phần thuế thu nhập. nhập cảnh cá nhân. Chứng từ đó thể hiện số thuế đã được khấu trừ tương ứng với tổng thu nhập và chi phí của đối tượng chịu thuế trong cuộc sống.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin xác nhận bố mẹ không có thu nhập mới nhất 2023

3. Pháp luật quy định như thế nào về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Hiện nay pháp luật quy định có 03 trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

– Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Luật thuế TNCN năm 2007, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNCN năm 2007 và Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ – CP. Theo đó, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh của tỉnh là tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế;

– Trích các khoản đóng, quỹ hưu trí tự nguyện. Theo đó, mức đóng bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm nghề nghiệp;

– Chiết khấu các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Các khoản này là đóng góp cho các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người già không nơi nương tựa, người tàn tật. Các khoản đóng góp cho quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động từ thiện, nhân đạo, khuyến học khuyến mãi, không nhằm mục đích lợi nhuận và các quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí.

4. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?

Trước đây, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được Cơ quan thuế cấp cho cá nhân chịu thuế dưới hình thức Văn bản giấy. Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2022, Cơ quan thuế không thực hiện khấu trừ thuế TNCN bằng giấy nữa mà yêu cầu cá nhân chịu thuế chuyển sang sử dụng chứng từ điện tử. Dù là chứng từ giấy hay chứng từ điện tử thì nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thể hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thể hiện theo các nội dung sau:

xem thêm: Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cộng tác viên

– Tên chứng từ (Chứng từ khấu trừ thuế TNCN), ký hiệu chứng từ khấu trừ, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự của chứng từ khấu trừ thuế;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo, trình báo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất 2022

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế đã có mã số thuế);

– Quốc tịch (nếu người nộp thuế không phải là công dân Việt Nam);

– Mức thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ, số thu nhập còn nhận sau khi đã nộp thuế thu nhập cá nhân;

– Thời gian lập hồ sơ khấu trừ thuế;

– Họ, tên, chữ ký của người nộp tiền.

5. Tại sao nên mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được xác định là mang nhiều ý nghĩa và giúp cá nhân chịu thuế có thể sử dụng chứng từ đó trong những trường hợp, mục đích nhất định. Việc cá nhân chịu thuế mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ mang lại nhiều ý nghĩa tốt đẹp cho cá nhân chịu thuế. Cụ thể, có một số lợi ích mà việc mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN mang lại cho người có nghĩa vụ nộp thuế TNCN:

xem thêm: Khấu trừ thuế tại nguồn là gì? Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn?

– Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thể hiện các khoản mà cá nhân được khấu trừ theo quy định của pháp luật. Qua đó giúp cá nhân chịu thuế có cái nhìn rõ ràng, cụ thể về mức thu nhập, mức chịu thuế và các khoản giảm trừ khi nộp thuế. Theo đó, khi xem chứng từ, người có nghĩa vụ nộp thuế có thể kiểm tra các thông tin, biên lai thu tiền có chính xác hay không để bày tỏ ý kiến ​​với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện rõ ràng, minh bạch hóa đơn khấu trừ;

– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện quyền của cá nhân nộp thuế đồng thời thể hiện nghĩa vụ song song của cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ trả lương đối với cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế;

– Chứng từ khấu trừ thuế còn thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế ghi nhận số tiền mà cá nhân được khấu trừ và công nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. của cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN CTT25/AC của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận