Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định mới nhất

Một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm hiện nay đó là việc trích khấu hao tài sản cố định. Vì vấn đề khấu hao có ảnh hưởng rất lớn và tác động trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp. Dưới đây là mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định mới nhất:

Mẫu số 01: Tính trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Mẫu số 06 – Tài sản cố định ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các đối tượng sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc các lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước). do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã)

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán,… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Con số:………….

Có thể…..

thợ làm bàn
(Ký, ghi rõ họ tên) Ngày…. tháng …. năm….
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02: Tính trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 200/2016/TT-BTC

Mẫu số 06-TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 200/2016/TT-BTC áp dụng cho các đối tượng sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng quy định tại Thông tư số 200/2016/TT-BTC để hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp. doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

– Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

Đơn vị:…………… Mẫu số 06-TSCĐ Phần……………… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Con số:………..

BIỂU TRÌNH VÀ MÔ TẢ PHÂN PHỐI TSCĐ

Có thể……

Không mục tiêu Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc tuổi thọ Nơi sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công TK 641 Chi phí bán hàng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 241 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang TK 242 Chi phí trả trước dài hạn TK 335 Chi phí phải trả … Tất cả các doanh nghiệp Xưởng (sản phẩm) Xưởng (sản phẩm) Xưởng (sản phẩm) Xưởng (sản phẩm) Nguyên giá tài sản cố định số khấu hao Một GỠ BỎ đầu tiên 2 3 4 5 6 7 số 8 9 mười 11 13 14 … đầu tiên I. Số khấu hao đã trích tháng trước 2 II. Số kế hoạch TSCĐ tăng trong tháng – 3 III. Số KH TSCĐ giảm trong tháng – 4 IV. Số khách hàng bị trừ tháng này (I + II – III) cộng x
Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo người thứ 3 phá hoại hạnh phúc gia đình

Ngày…. tháng …. năm….

Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Mục đích, hướng dẫn cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:

* Mục đích:

Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ nhằm mục đích phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho người sử dụng TSCĐ hàng tháng.

* Hướng dẫn cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:

– Dòng khấu hao tính cho tháng trước được lấy từ bảng tính và tính khấu hao TSCĐ từ tháng trước

– Dòng tăng, giảm số khấu hao TSCĐ tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ liên quan đến tình hình tăng, giảm số khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành về trích khấu hao. Tài sản cố định

Công thức = Khấu hao tháng trước cộng + Khấu hao tăng – Khấu hao giảm trong tháng

– Số khấu hao phải trích của tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được dùng để phản ánh vào các Sao kê, Nhật ký, chứng từ và sổ kế toán có liên quan, cột Có TK 214. Ngoài ra, dùng để tính giá thành thực tế của thành phẩm và dịch vụ

3. Quy định về trích khấu hao TSCĐ:

Khấu hao TSCĐ theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh. kinh doanh trong thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh

Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định cụ thể về việc trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc sau:

– Mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau:

+ TSCĐ trích khấu hao chưa hết

+ TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động SXKD

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi và ghi sổ kế toán của doanh nghiệp

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

+ TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ TSCĐ phục vụ người lao động). người lao động làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, phòng thay đồ, nhà vệ sinh, bể nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế khám chữa bệnh, xe đưa đón công nhân, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho công nhân do doanh nghiệp xây dựng)

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

+ TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cấp có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để nghiên cứu khoa học

– Đối với TSCĐ thuê: doanh nghiệp phải trích khấu hao

– Đối với TSCĐ thuê tài chính: doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định.

– Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Đối với trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp: nếu tham gia vào hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh. kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng tài sản cố định.

– Trường hợp TSCĐ chưa trích khấu hao hết bị mất mát, hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được: trước hết doanh nghiệp xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra thiệt hại.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư (dùng cho mọi lĩnh vực đầu tư)

Có chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với số tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân, số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi (nếu có), doanh nghiệp sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bồi thường. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ để bù đắp thì phần chênh lệch được doanh nghiệp tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Trường hợp đánh giá lại tài sản cố định đã khấu hao hết để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập: tài sản cố định phải được tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản

– Quy định về thời điểm trích hoặc ngừng trích khấu hao TSCĐ, tính từ ngày (theo số ngày trong tháng) TSCĐ tăng hoặc giảm

– Trường hợp công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng: Doanh nghiệp đã ghi tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa quyết toán.

– Đối tượng là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước: khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) làm phát sinh chênh lệch vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán. không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng không quá 10 năm.

– Đối với những TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và đã trích khấu hao chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận nguyên giá TSCĐ: giá trị còn lại của những tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh. kinh doanh của doanh nghiệp thì thời hạn phân bổ không quá 3 năm

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận