Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội mới nhất

Mẫu 11-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các đối tượng sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc các lĩnh vực, thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp mà trên 50% vốn điều lệ thuộc sở hữu của Nhà nước, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán,… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

thợ làm bàn
(Ký, ghi rõ họ tên) Ngày tháng năm…
Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Mục đích lập bảng phân chia tiền lương và BHXH:

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả, bao gồm tiền lương, tiền lương và các khoản phụ cấp khác; Trong tháng phải trích các khoản chi khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người sử dụng lao động.

3. Quy định chung về tiền lương và bảo hiểm xã hội

3.1. Về tiền lương:

– Trong đó tiền lương theo quy định của Bộ luật lao động thì tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động sẽ phải trả cho người lao động khi thực hiện công việc trên tinh thần thỏa thuận giữa hai bên. Tiền lương bao gồm tiền lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc công ty cổ phần mới nhất

Về nguyên tắc, tiền lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm chế độ tiền lương theo thỏa thuận, không được phân biệt đối xử về giới tính của người lao động, bảo đảm chế độ trả lương phải bình đẳng và có giá trị như nhau.

– Nguyên tắc trả lương của người sử dụng lao động:

Thứ nhất, người sử dụng lao động phải bảo đảm việc trả lương phải trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn cho người lao động. Trong những trường hợp cụ thể, người lao động có quyền ủy quyền cho người thứ ba nhận lương thay mình thì người sử dụng lao động vẫn có trách nhiệm trả đủ tiền lương.

Thứ hai, người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc cản trở quyền tự quyết định về chi tiêu tiền lương của người lao động. Còn phía doanh nghiệp không được ép buộc người lao động chi tiền lương để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc đơn vị khác do NSDLĐ chỉ định.

3.2. Về chế độ bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi xảy ra một vấn đề cụ thể nào đó như ốm đau, tai nạn lao động, sinh con, bệnh nghề nghiệp, tuổi già. lao động hoặc chết dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập hàng tháng.

Quá trình đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được ghi thông qua sổ bảo hiểm xã hội. Về nguyên tắc, khi tham gia đóng BHXH, người lao động sẽ được cấp số sổ bảo hiểm để theo dõi quá trình tham gia đóng bảo hiểm. Thông tin trong sổ bao gồm thời gian làm việc, quá trình đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin nhập học mầm non cho trẻ đúng tuyến, trái tuyến

Theo quy định của Luật BHXH, khi làm việc tại doanh nghiệp, người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Về hưu; Tuất Tuất.

Và để được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật. quy định của pháp luật.

Quyền lợi của người lao động khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm:

– Được tham gia và hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm

– Cấp, quản lý sổ BHXH và nhận lại khi không còn làm việc

– Được hưởng BHYT trong các trường hợp: hưởng lương hưu, nghỉ thai sản, nhận nuôi con nuôi, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau

– Nhận lương hưu, trợ cấp đầy đủ, kịp thời bằng các hình thức: trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hoặc người sử dụng lao động nhận qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng.

4. Cách ghi chia lương và BHXH:

Căn cứ lập bảng phân chia tiền lương và BHXH:

+ Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ… kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng để tính số tiền rồi ghi vào bảng phân bổ theo tiêu thức. dòng phù hợp.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu sổ kiểm thực và quy trình kiểm thực 3 bước ở mầm non

+ Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) cho từng đối tượng sử dụng để tính ra số tiền. phải trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đoàn để ghi vào các dòng thích hợp trong cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3388) .

– Số liệu của bảng phân bổ này sẽ được sử dụng để ghi vào các Báo cáo, Nhật ký – Chứng từ và các sổ kế toán có liên quan tùy theo phương pháp kế toán áp dụng ở từng đơn vị, cơ quan như Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái TK 334, 338…

Ngoài ra, số liệu phân bổ này còn được sử dụng để tính giá thành thực tế của thành phẩm, dịch vụ.

– Bảng phân bổ tiền lương gồm các cột dọc ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3888), các cột ngang phản ánh các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, BH TNLĐ-BNN, kinh phí công đoàn tính cho NSDLĐ .

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận