Mẫu bảng kê chi tiền của doanh nghiệp theo thông tư 200 và 133

Mẫu số 02: Mẫu bảng kê nộp tiền của doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Mẫu này được áp dụng cho các đối tượng kinh doanh bao gồm:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán,… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc các lĩnh vực, thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước. nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

Ngày …. tháng…. năm ….

Tổng số tiền (Bằng chữ):…………………….

* Ghi chú: ………………………………………………….………..

người mua

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

trình duyệt mua

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Hướng dẫn cách ghi sao kê nộp tiền:

Bảng kê chi tiền với mục đích liệt kê số tiền đã chi trong doanh nghiệp như thế nào, từ đó làm căn cứ để quyết toán số tiền đã chi và ghi vào sổ sách kế toán của đơn vị.

– Góc trên bên trái phải ghi rõ họ tên đơn vị sự nghiệp

– Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ người nộp tiền và ghi rõ nội dung chi cho công việc

– Cột A, B, C, D ghi đầy đủ, chi tiết số thứ tự, số hiệu, ngày tháng năm của chứng từ và giải thích nội dung chi của từng chứng từ.

– Cột 1: Ghi số tiền: ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc kèm theo

– Lưu ý: bảng kê nộp tiền sẽ được lập thành 2 liên, trong đó có 1 liên lưu tại thủ quỹ; 1 liên lưu tại quỹ kế toán

3. Nguyên tắc hạch toán tiền:

– Khi chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký theo quy định về chứng từ kế toán. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc giấy báo có của ngân hàng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xác nhận đường đi chung, thỏa thuận lối đi chung

– Nếu có thu, chi, nhập, xuất các loại tiền thì kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép liên tục hàng ngày theo thứ tự phát sinh và tính số tồn quỹ, từng tài khoản tại Ngân hàng bất cứ lúc nào. để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

– Kế toán phải theo dõi tiền theo nguyên tệ, nếu phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ngoại tệ sang đồng tiền hạch toán.

– Chứng từ kế toán thanh toán phải có chữ ký của người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải được ký vào từng liên

4. Các khoản thanh toán thường thấy trong doanh nghiệp:

Thanh toán cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ:

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản chi mua sắm, đầu tư xây dựng TSCĐ, bất động sản đầu tư (kể cả chi mua nguyên vật liệu phục vụ cho XDCB), chi tiền vay, góp vốn vào đơn vị khác và các khoản chi khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; Các khoản thanh toán gốc và nợ thuê tài chính, hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu, cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu và các khoản thanh toán khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính. chính

Bút toán này được lập căn cứ vào tổng số tiền (tổng giá thanh toán) đã thanh toán trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, kể cả số chi phí. mua chứng khoán kinh doanh và các khoản phải trả, trả trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Số liệu cho bút toán này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (đối với các khoản chi bằng tiền mặt), các khoản phải thu và cho vay (chi tiết các khoản cho vay, phải thu, chuyển khoản khác). trả ngay các khoản phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 331, các tài khoản phản ánh hàng tồn kho

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ra viện sớm và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

Thanh toán cho người lao động:

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thuê lao động, đó là nguồn nhân lực cốt lõi tạo nên sự phát triển kinh doanh của mỗi đơn vị công ty. Vì vậy trong các khoản chi phí thì khoản chi cho nhân sự là tiền lương của nhân viên chiếm phần lớn.

Nguồn trả lương cho người lao động căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng,… mà doanh nghiệp đã trả hoặc tạm ứng.

Số liệu cho bút toán này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (chi tiết tiền đã trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 (chi tiết tiền đã trả) trong kỳ báo cáo.

Chi phí khác phục vụ hoạt động kinh doanh:

Các khoản chi phí khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Tiền bồi thường, tiền phạt và các khoản chi phí khác; Nộp thuế (không bao gồm thuế TNDN); Nộp phí, lệ phí, tiền thuê đất; Các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Tiền nộp để đặt cọc, ký quỹ; Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, tiền đặt cọc, tiền trực tiếp chi bằng nguồn dự phòng phải nộp; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu;…

Số liệu cho bút toán này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 811, 138, 333, 338, 352, 353, 356 và các tài khoản khác có liên quan.

5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi tiền:

Theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về phương pháp kế toán như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản bàn giao danh sách mốc đo đạc và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

– Khi trả trước tiền thuê tài chính hoặc tiền ký quỹ bảo đảm hợp đồng thuê, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (trả trước tiền thuê)

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ

Có các TK 111, 112,…

– Khi chi tiền từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111, 112

Trường hợp doanh nghiệp đã chi vượt Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tài khoản 353 có số dư bên Nợ) thì xử lý như sau:

Số tiền đã trả trực tiếp cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa phải thu hồi trước khi bán cổ phần ưu đãi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532)

Đối với các khoản chi, quà biếu, chi cho người lao động nghỉ việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp được cơ quan xác định giá trị doanh nghiệp coi là khoản phải trả. Nếu không thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 334 (tổ chức, cá nhân tham gia phải bồi thường)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

– Khi điều chuyển Quỹ hoặc chi tiền từ Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp kinh doanh

Có TK 111, 112

– Khi nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do NSNN cấp bằng thư chuyển tiền, kinh phí sự nghiệp do cấp trên cấp bằng tiền mặt, ghi:

Tiến sĩ 111, 112

Có TK 461 – Kinh phí sự nghiệp (4612)

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu bảng kê chi tiền của doanh nghiệp theo thông tư 200 và 133 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận