Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 200 và 133

Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo thông tư 200 và 133. Mục đích và cách lập bảng chấm công làm thêm giờ. Quy định về tăng ca đối với người lao động. Tính lương làm thêm giờ cho người lao động.

Ngoài việc phải đi làm theo giờ hành chính theo quy định của Bộ luật lao động, do tính chất công việc nên nhiều trường hợp người lao động sẽ phải làm thêm giờ. . Và khi làm thêm tại công ty, người lao động sẽ phải tuân thủ việc chấm công và được trả lương làm thêm giờ. Dưới đây là mẫu thời gian làm thêm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 200 và 133:

Mẫu số 01: Bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Mẫu số 01b-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán,… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc các lĩnh vực, thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước. nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Đơn vị: ……

Phần: …………

Mẫu số 01b – LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Con số:……

BẢNG THỜI GIAN QUA THỜI GIAN
Tháng…. năm….

Không Họ và tên Ngày trong tháng Cộng với làm thêm giờ Đầu tiên 2 31 Ngày làm việc thứ bảy và chủ nhật Ngày lễ Công việc ban đêm Một GỠ BỎ Đầu tiên 2 … 31 32 33 34 35 cộng

Ký hiệu chấm công:

NT: Làm thêm giờ (Từ nay….đến nay)

NN: Tăng ca Thứ 7, CN (Từ ….đến nay)

NL: Làm thêm vào các ngày Lễ, Tết (Từ nay… đến nay)

D: làm thêm vào ban đêm

Ngày tháng năm……

Xác nhận của phòng (ban) có nhân viên kiêm nhiệm
(Ký, ghi rõ họ tên) Người quản lý
(Ký, ghi rõ họ tên) Được chấp nhận bởi
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02: Bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Xem thêm bài viết hay:  Bài thu hoạch học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

Mẫu số 01b – LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho các đối tượng sau:

– Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC để hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp. và hỏi người quản lý của bạn

Đơn vị:……

Địa chỉ nhà:……

Mẫu số: 01b-LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Con số:……..

BẢNG THỜI GIAN QUA THỜI GIAN

Có thể……..

STT Họ và tên Ngày trong tháng Cộng với làm thêm giờ Đầu tiên 2 … 31 Ngày
công việc Ngày
Thứ bảy,
Chủ nhật Ngày
Tết Công việc ban đêm Một GỠ BỎ Đầu tiên 2 … 31 32 33 34 35 cộng

Ký hiệu dấu câu:

NT: Số ngày làm thêm (Từ…….đến nay:……..)

NN: Tăng ca ngày thứ 7, CN (Từ…….đến……..)

NL: Tăng ca ngày Lễ, Tết (Từ nay…….đến nay…………)

A: Làm thêm buổi tối (Từ giờ……đến giờ……..)

Ngày tháng năm……..

Xác nhận của khoa (sở)
có những người làm thêm giờ
(Ký, ghi rõ họ tên) Người quản lý
(Ký, ghi rõ họ tên) Được chấp nhận bởi
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Mục đích và cách lập bảng chấm công làm thêm giờ:

* Mục đích:

Bảng chấm công làm thêm giờ được lập mới nhằm mục đích theo dõi quá trình làm thêm giờ thực tế của người lao động, từ đó có cơ sở để tính thời gian nghỉ bù hoặc trả lương cho người lao động trong công ty.

* Cách làm bảng chấm công làm thêm giờ:

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên của từng người làm thêm trong bộ phận làm việc.

Cột 1 đến cột 31: Ghi số giờ làm thêm của các ngày (Từ nay…đến nay…) từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.

Cột 32: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày thường trong tháng.

Cột 33: Ghi tổng số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật.

Cột 34: Ghi tổng số giờ làm thêm vào các ngày Lễ, Tết.

Cột 35: Ghi tổng số giờ làm thêm vào buổi tối (theo quy định của pháp luật) không thuộc ca làm việc của người lao động.

Mỗi ngày, tổ trưởng (phòng, tổ…) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu công việc của bộ phận mình để tính thời gian làm thêm cho từng người trong ngày, ghi vào sổ. ngày. tương ứng từ cột 1 đến cột 31 theo ký hiệu quy định trong văn bản

Xem thêm bài viết hay:  Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 8 khóa 12 cho Đảng viên

Cuối tháng, trường hợp thanh toán, người chấm công, phụ trách bộ phận có nhân viên làm thêm giờ ký và giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt bảng chấm công làm thêm giờ và chuyển bảng chấm công làm thêm giờ cùng các chứng từ khác. liên quan đến bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu, ghi có để thanh toán

Từ đó, kế toán căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người để tính số công theo từng loại để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35.

3. Quy định về làm thêm giờ đối với người lao động:

– Làm thêm giờ được hiểu là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do pháp luật quy định, theo luật thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động

– Hiện nay theo quy định của Bộ Luật Lao Động 2019nếu nhà tuyển dụng Nếu muốn sử dụng lao động làm thêm giờ thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phải được sự đồng ý của người lao động

+ Đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động. Cụ thể: trong 01 ngày không quá 50% số giờ làm việc bình thường. Nếu chúng ta tính thời gian làm việc theo tuần, thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng

+ Trong 01 năm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ

– Ghi chú: trong một số trường hợp làm việc trong các ngành công nghiệp, nghề nghiệp, công việc là con người Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ không quá 300 giờ trong một năm, bao gồm:

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp thoát nước

+ Sản xuất, gia công, xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, muối, thủy sản

+ Trường hợp giải quyết việc làm cần lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn do tính thời vụ, thời điểm của nguyên vật liệu, sản phẩm hoặc để xử lý các vấn đề phát sinh do yếu tố khách quan không lường trước được như thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa. phá hoại, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

Hoặc một số trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc mới nhất

– Trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không giới hạn số giờ làm thêm theo quy định, đồng thời người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau:

+ Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật

+ Khi thực hiện công việc nhằm mục đích bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường. tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

4. Tính lương làm thêm giờ cho người lao động:

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau:

– Trường hợp người lao động làm thêm giờ thì tiền lương được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế được trả theo công việc đang được thực hiện:

+ Lương ít nhất 150% nếu làm ngày thường

+ Lương ít nhất 200% nếu đi làm ngày nghỉ hàng tuần

+ Trả ít nhất bằng 300% nếu làm việc trong nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ có hưởng lương, không tính lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với nhân viên hưởng lương ngày

– Nếu nhân viên làm việc vào ban đêm tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả cho công việc của ngày làm việc bình thường sau đó nó sẽ được trả ít nhất 30% lương

– Nếu người lao động làm thêm vào ban đêm, ngoài các khoản trên, người lao động còn được trả thêm 20% của tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết.

Các trường hợp sau đây người sử dụng lao động người lao động không được làm đêm, không được làm thêm giờ và đi công tác dài ngày. Chi tiết:

– Nhân viên nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

– Lao động nữ là nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người lao động có thỏa thuận khác.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ theo Thông tư 200 và 133 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận