Mẫu 01-DS mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ mới nhất

Mẫu giấy biên nhận tài liệu, chứng cứ là gì? Mẫu biên bản tiếp nhận tài liệu, chứng cứ và hướng dẫn viết biên bản? Quy định pháp luật về giao nhận tài liệu, chứng cứ?

Trong hoạt động tố tụng dân sự, cung cấp tài liệu, chứng cứ là quyền và nghĩa vụ của đương sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi đương sự thực hiện việc giao nhận tài liệu, chứng cứ tại Tòa án thì sẽ phải lập biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giới thiệu về biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ là gì?

Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

“thứ nhất. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp và giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây thiệt hại theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động không cung cấp hoặc không giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án với lý do tài liệu, chứng cứ đó đang được người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ. thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp và giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

Người lao động khởi kiện đơn phương Chấm dứt hợp đồng lao động Trong trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người lao động không bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động thì nghĩa vụ xác nhận nhân thân thuộc về người sử dụng lao động;

c) Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định về nghĩa vụ chứng minh.

2. Việc đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải được lập thành văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc phản đối đó.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp và giao nộp cho Toà án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện của mình và yêu cầu là có căn cứ và hợp pháp.

xem thêm: Biên bản giao nhận hàng hóa, xác nhận khối lượng vật tư, hàng hóa

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Cựu chiến binh

Như vậy, nghĩa vụ chứng minh thuộc về chủ thể yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Các chủ thể này phải giao nộp tài liệu liên quan đến yêu cầu của mình cho Tòa án

Biên bản giao nộp tài liệu, chứng cứ là văn bản được lập khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án, Thẩm phán có thẩm quyền và Tòa án, Thẩm phán nhận tài liệu, chứng cứ.

Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ được dùng để ghi lại việc giao nhận tài liệu, chứng cứ trong tố tụng dân sự.

2. Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ và hướng dẫn lập biên bản:

Mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo mẫu số 01-DS ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

GIAO NHẬN GIẤY TỜ, CHỨNG CỨBÁO CÁO

xem thêm: Tội làm giả, sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Vào hồi …..giờ…phút, ngày……. có thể…….

Trong:….

Người giao nộp tài liệu, chứng cứ: (Đầu tiên)……

Được:…….. (2) trong trường hợp về (3)…..

Người nhận tài liệu, chứng cứ:(4)…..

Các tài liệu, chứng cứ sau đây đã được giao và nhận:(5)……

Biên bản này được lập thành hai bản, một bản giao cho người giao nộp tài liệu, chứng cứ và một bản lưu hồ sơ vụ án.

NGƯỜI GIAO HÀNG

xem thêm: Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu

TÀI LIỆU, BẰNG CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

NGƯỜI NHẬN

TÀI LIỆU, BẰNG CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-DS:

Phần (1) Ghi họ tên, chức danh, chức vụ, địa chỉ hoặc cơ quan công tác của người giao nộp tài liệu, chứng cứ.

Phần (2) Nếu là đương sự thì ghi tư cách đương sự của người giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án; nếu là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ thì ghi “với tư cách là người bị yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ” hoặc “là người đại diện cho cơ quan, tổ chức”. yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giao nộp tài liệu, chứng cứ”.

xem thêm: Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ của đương sự trong tố tụng dân sự

Phần (3) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang giải quyết.

Phần (4) Ghi họ, tên, chức vụ của người nhận tài liệu, chứng cứ và địa chỉ của Tòa án nơi nhận tài liệu, chứng cứ.

Phần (5) Ghi rõ tên, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, chứng cứ. Ví dụ, nếu tài liệu, chứng cứ là tài liệu thì ghi rõ số bản, số trang của từng tài liệu, chứng cứ.

3. Quy định của pháp luật về giao nộp tài liệu, chứng cứ:

Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về việc giao nộp tài liệu, chứng cứ như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Vĩnh Long [Ly hôn nhanh tại Vĩnh Long]

Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ được giao nộp chưa đủ căn cứ để giải quyết vụ án thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ bổ sung. Trường hợp đương sự không giao nộp hoặc không giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã phê chuẩn quyết định . thu theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.

Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ tên, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của bên giao, chữ ký của bên nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải được lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự, một bản giao cho đương sự giao nộp chứng cứ.

– Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đã được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Thời hạn giao tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. quy định của pháp luật. quy định của Bộ luật này.

xem thêm: Tài liệu tham khảo là gì? Làm thế nào để trích dẫn một thư mục tiêu chuẩn?

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự thì đương sự chỉ phải cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp. đối với họ. nhưng đương sự có lý do chính đáng không giao nộp được thì đương sự phải chứng minh được lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án chưa yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp tài liệu, chứng cứ. cho các bên liên quan. nộp hoặc có mặt tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.

– Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì phải sao chụp và gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này hoặc tài liệu, chứng cứ không gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác. .

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu lời cảm ơn thầy cô, lời tri ân thầy cô ý nghĩa khi ra trường

Và tại Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về việc giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Điều 4 như sau:

Người khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn khởi kiện, đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự bằng phương thức nộp trực tiếp. tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án qua đường bưu điện:

– Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp đơn khởi kiện, đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo cho Tòa án thì cán bộ thuộc phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án. Người nộp đơn có trách nhiệm nhận đơn và các bằng chứng hỗ trợ. Cán bộ Tòa án phải ghi việc nhận đơn và chứng cứ kèm theo vào sổ nhận đơn, đồng thời phải lập biên bản giao nhận chứng cứ.

– Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện gửi đơn khởi kiện, đơn khởi kiện kèm theo chứng cứ qua đường bưu điện thì cán bộ Tòa án phải ghi vào sổ nhận đơn, đối chiếu chứng cứ theo bảng kê chứng cứ kèm theo. theo đơn khởi kiện hoặc văn bản ghi trong đơn khởi kiện để ghi vào sổ nhận đơn, chứng cứ đó; nếu thấy chứng cứ nào còn thiếu hoặc chưa đầy đủ so với danh sách phải thông báo ngay để họ nộp bổ sung.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự, nếu đương sự giao nộp chứng cứ cho Tòa án thì Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công thụ lý vụ án dân sự hoặc Thư ký Tòa án, công chức Tòa án được phân công giải quyết vụ việc dân sự. vụ án dân sự. Chánh án phân công việc giao nhận chứng cứ do đương sự giao nộp theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp đương sự giao nộp chứng cứ tại phiên tòa, phiên họp thì Thư ký Tòa án giao nhận chứng cứ. Nếu việc giao nhận chứng cứ trước khi mở phiên toà, phiên họp thì Thư ký Toà án phải lập biên bản giao nhận chứng cứ theo quy định. Nếu chứng cứ được giao nhận tại phiên tòa, tại phiên họp thì việc giao nhận đó được ghi vào biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp.

xem thêm: Căn cứ, tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà thầu

Biên bản giao nhận chứng cứ phải được người có thẩm quyền của Tòa án ký, xác nhận và đóng dấu theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hoặc theo hướng dẫn tại Nghị quyết này.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu 01-DS mẫu biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận