Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015?

Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 dành một chương quy định các tội xâm phạm quyền sở hữu, bao gồm: gian lận tài sản. Vậy lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì và quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua tổng đài:

1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Gian dối là hành vi gian dối nhằm làm cho người khác tin tưởng nhằm đạt được mục đích vụ lợi và vi phạm pháp luật.

Chiếm đoạt là hành vi cố ý chuyển trái phép tài sản do người khác quản lý thành tài sản của mình.

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015,

“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai ”.

xem thêm: Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất 2022

Như vậy, có thể hiểu, gian dối chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối do một người thực hiện nhằm mục đích di chuyển trái phép tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá,… thuộc quyền quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình.

2. Thế nào là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối, do người có năng lực tội phạm thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm quyền sở hữu của Nhà nước. tổ chức hoặc cá nhân

Đặc điểm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

– Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, tổ chức xã hội, cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản thuộc sở hữu của người khác. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác, tức là dưới mọi hình thức sở hữu được pháp luật thừa nhận, có thể là Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

– Hành vi chiếm đoạt tài sản thuộc tội lừa đảo được thực hiện bằng thủ đoạn gian dối, tức là người phạm tội đã đưa thông tin sai sự thật để người khác tin là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Thủ đoạn lừa đảo bao giờ cũng phải có trước khi nạn nhân giao tài sản cho người phạm tội thì mới là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Xem thêm bài viết hay:  Giao dịch viên là gì? Công việc của giao dịch viên ngân hàng?

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội biết rõ tài sản mà mình chiếm đoạt được là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người khác nhưng vẫn mong muốn biến tài sản đó thành của mình một cách trái pháp luật. pháp luật.

3. Quy định của BLHS về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

3.1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 BLHS:

“Thứ nhất. Người nào bằng thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

xem thêm: Mua sắm trực tuyến lừa đảo, làm thế nào để lấy lại tiền?

b) Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này,Uhmột. được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng danh nghĩa ccác cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) (bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

xem thêm: Cấu thành tội phạm, phạt tù về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) (bãi bỏ)

c) Lợi dụng tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ. bộ tài sản. ”

3.2. Đối tượng của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc nhóm tội xâm phạm sở hữu nên khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quan hệ sở hữu tài sản, đây là quan hệ xã hội chịu tác động chủ yếu của hành vi lừa đảo chiếm đoạt. tài sản. xâm phạm sở hữu, do đặc điểm của tội phạm này là chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu tài sản. Quan hệ sở hữu là quan hệ mà chủ sở hữu tài sản có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và phải được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Các cá nhân, tổ chức xâm phạm đến mối quan hệ này sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đối tượng tác động của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tài sản, bao gồm: vật, tiền giấy, vật quyền tài sản.

Xem thêm bài viết hay:  Vai trò và ưu nhược điểm của tín dụng thương mại?

3.3. Mặt khách quan của tội phạm:

Gian dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin sai sự thật nhằm làm cho người khác tin là thật, tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội. Trên thực tế, hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm hai yếu tố

+ Đưa thông tin sai sự thật, hành vi này thể hiện hành vi cố ý của người phạm tội, được thực hiện bằng lời nói, hành động hoặc các biểu hiện khác nhằm cung cấp thông tin sai lệch về sự việc như ở đâu có nhiều xấu, ở đâu tốt, giá thật.

+ Chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm vào thông tin sai sự thật đó mà giao tài sản cho người phạm tội. Khi giao tài sản, chủ tài sản không biết mình bị lừa.

xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015

– Hành vi chiếm đoạt là hành vi cố ý chuyển trái phép tài sản của người khác thành của mình. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành khi có hậu quả, người phạm tội chiếm đoạt được tài sản. Hành vi chiếm đoạt thuộc tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Hậu quả của tội phạm: tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội phạm có cấu thành vật chất, tức là trong cấu thành tội phạm đã có dấu hiệu của hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Hậu quả của tội phạm thể hiện ở cấu thành tội phạm thông qua thiệt hại về tài sản là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Theo quy định tại Điều 174 BLHS năm 2015, tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng phải có dấu hiệu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính. hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, đã bị kết tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; …

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm

Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện như sau:

Hành vi gian dối phải có trước hành vi chiếm đoạt. Đây là căn cứ đầu tiên để kiểm tra xem có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm này hay không.

Xem thêm bài viết hay:  Hàng nhái là gì? Những tác hại của hàng giả, hàng nhái?

Hành vi gian dối là căn cứ chính để quyết định việc chiếm đoạt tài sản của người phạm tội. Thiệt hại về tài sản đã xảy ra là việc nhận thấy có khả năng xảy ra lạm phát thực sự do lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trên thực tế, có trường hợp nhãn của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chứa đựng khả năng lạm phát gây thiệt hại tài sản thực tế nhưng khả năng này không thực hiện được. kết quả của một hành vi phạm tội khác.

3.4. Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên và không thuộc tình trạng bị coi là thiếu năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong mọi trường hợp phạm tội.

3.5. Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Lỗi của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội khi thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả mà hành vi của mình gây ra sẽ gây thiệt hại cho người khác nhưng lại mong muốn hậu quả xảy ra. ngoài.

xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015

Động cơ phạm tội này thường là động cơ vụ lợi do lòng tham, nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Mục đích của tội này là mục đích chiếm đoạt tài sản.

Hình phạt được áp dụng

– Hình phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 174 là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi đủ các quy định tại khoản này.

– Hình phạt quy định tại khoản 2 Điều 174 là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi phạm tội có tổ chức; tội phạm có tính chất chuyên nghiệp; Giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; …

– Hình phạt quy định tại khoản 3 Điều 174 là khung tăng nặng thứ hai, hình phạt từ 07 năm đến 15 năm tù khi có các dấu hiệu quy định tại khoản 3 Điều này.

– Hình phạt được áp dụng theo khoản 4 Điều 175 là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

– Hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận