Lai một cặp tính trạng là gì? Lai hai cặp tính trạng là gì?

Lại là gì? Lai một cặp tính trạng là gì, lai hai cặp tính trạng là gì? thí nghiệm của Mendel? Mendel giải thích kết quả thí nghiệm? Mối quan hệ trội giữa các tính trạng? Tập lai 2 cặp tính trạng?

Đậu Hà Lan có đặc điểm tự thụ phấn khá nghiêm ngặt, và ông Mendel đã tiến hành các nghiên cứu lai tạo giữa các hạt đậu khác nhau để tìm ra một cặp tính trạng thuần chủng tương phản. Ông rút ra kết luận gì và giải thích cho phép lai ghép đôi? Lai hai cặp là gì? Theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm:

1. Phép lai là gì?

Lai tạo thức ăn có nghĩa là chúng ta sẽ mang phấn hoa từ cây này để thụ phấn chéo với cây khác.

Lai động vật có nghĩa là chọn một con đực để giao phối với một con cái khác loài và ngược lại.

Hay Hybrid là việc sử dụng thụ tinh nhân tạo và thụ phấn chéo để tạo ra một giống mới.

Cụ thể, chúng ta có thể hiểu Lai là sự kết hợp các phẩm chất của hai sinh vật, động vật thuộc hai chi hoặc loài, thực vật hoặc động vật khác nhau, thông qua sinh sản hữu tính.

2. Thế nào là lai một cặp tính trạng, thế nào là lai hai cặp tính trạng?

Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo và sinh lý của một sinh vật (ví dụ cây đậu có các tính trạng: thân thấp, quả xanh, hạt xanh, chịu hạn tốt,…)

Cặp tính trạng kép là 2 tính trạng của cùng một tính trạng (ví dụ: màu hạt: hạt vàng – hạt xanh; hình dạng vỏ: vỏ trơn – vỏ nhăn)

Các khái niệm cơ bản:

Alen: Các phiên bản khác nhau của gen quy định các biến thể trong một đặc điểm di truyền.

Kiểu hình (KH): Là sự kết hợp tất cả các tính trạng của một sinh vật. Trong thực tế, khi nói đến kiểu hình của một sinh vật, người ta chỉ xét đến một số tính trạng.

Ví dụ: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu,…

Kiểu gen (KG): Là tổ hợp tất cả các gen trong tế bào của sinh vật, khi xét đến kiểu gen của sinh vật thì chỉ một số cặp gen được coi là có liên quan đến tính trạng cần quan tâm.

Ví dụ: AA, Bb, Aabb, CCdd, …

một cặp đặc điểm là gì?

Lai một cặp tính trạng là trên một cây người ta thực hiện phép lai giữa hai cây với nhau. Một cây chúng tôi chọn là cây bố sử dụng phấn hoa, cây mẹ sử dụng nhị hoa và chỉ quan tâm đến một cặp tính trạng. Cụ thể: phép lai trong đó lai một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.

Xem thêm bài viết hay:  Đảng viên dự bị là gì? Quyền của Đảng viên dự bị bao gồm?

Phép lai hai cặp tính trạng là gì?

Lai hai tính trạng là sử dụng hai cặp bố mẹ thuần chủng có tính trạng khác nhau và tính trạng tương phản.

Khi nghiên cứu và tìm hiểu về phép lai hai cặp tính trạng, Gregor Mendel đã làm thí nghiệm bằng cách lai hai loại đậu Hà Lan thuần chủng và trong đó có sự sai khác về hai cặp tính trạng tương phản.

Ông kết luận rằng khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần túy tương phản về mặt di truyền, ta sẽ thu được F2 có kiểu hình mà tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tính trạng còn lại. thành phần của nó.

Hơn hết, nếu lai hai cặp tính trạng có thể tạo ra biến dị tổ hợp thì sẽ xuất hiện các loại kiểu hình khác. Phân biệt lai 2 cặp tính trạng và lai 1 cặp tính trạng là dựa vào điểm này.

3. Thí nghiệm của Mendel:

Ông Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu vì:

– Các cây họ Đậu có rất nhiều biến dị, có các cặp tính trạng tương phản nhau: hoa đỏ – hoa trắng; hạt xanh – hạt vàng….

– Thời gian thế hệ ngắn, số lượng đời con rất lớn.

– Đây là loài tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần

Ông Mendel đã tiến hành lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau để thu được cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

Phương pháp cho hai cây giao phấn: Ông bỏ nhị đỏ, lấy phấn hoa trắng thụ phấn cho nhụy đỏ.

Kết quả thu được: toàn cây F1 đều là cây hoa đỏ.

Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có sự phân li kiểu hình xấp xỉ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Ông lấy phấn hoa của cây hoa đỏ và cây hoa trắng thụ phấn cho kết quả tương tự.

Quy ước Mendel: hoa đỏ là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.

4. Mendel giải thích kết quả thí nghiệm:

Cả F1 và F2 đều mang tính trạng lặn, điều này giúp Mendel thấy các tính trạng không trộn lẫn với nhau như quan niệm đương thời.

Ông tin rằng mỗi đặc điểm của cơ thể được xác định bởi các yếu tố di truyền.

Trong tế bào sinh dưỡng nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, hai nhân tố di truyền có thể giống nhau trong trường hợp sinh vật đồng hợp tử như ở P mà Mendel lai.

Ta có thể gọi: AA , aa : đồng hợp tử (thuần chủng); Aa: thể dị hợp tử

Ông cho rằng hai alen quy định một tính trạng phân li (tách biệt) trong quá trình hình thành giao tử và chuyển sang các giao tử khác nhau. Do đó, mỗi quả trứng hoặc tinh trùng chỉ chứa một trong hai giao tử được tìm thấy trong tế bào sinh dưỡng.

Xem thêm bài viết hay:  Bằng tốt nghiệp cấp 3 THPT năm nay có ghi xếp loại không?

P lai thuần chủng 2 tính trạng tương phản nên mỗi bên cho 1 loại giao tử, cơ thể F1 mang 2 alen khác nhau nên khi giảm phân tạo giao tử tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ 1/2.

Khung Punnett:

1/2A 1/2a 1/2A 1/4AA 1/4 á 1/2a 1/4 á 1/4 á

Ta thấy: 3/4 A- (hoa đỏ): 1/4 aa (hoa trắng)

5. Mối quan hệ trội giữa các tính trạng:

Trong phép lai trên, quy ước các gen là:

A : hoa đỏ quy định; a : quy tắc bông hoa trắng

Phép lai cho F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ thì A trội hoàn toàn so với a nên nếu A trội không hoàn toàn so với a thì F1 sẽ có kiểu hình trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng. thì ta có: AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng.

Ví dụ: Một số tính trạng là trội-lặn: ở cà chua tính trạng thân cao quả đỏ là trội, thân ngắn quả vàng là tính trạng lặn. Ở người: các tính trạng da đen, lông mi cong, tóc quăn.. trội hoàn toàn so với da trắng, lông mi thẳng, tóc thẳng…

6. Bài tập lai 2 cặp tính trạng:

Trước khi tìm hiểu phương pháp giải bài toán lai 2 cặp tính trạng, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về 2 dạng toán tổng hợp kiến ​​thức này.

Bài toán lai thuận 2 cặp tính trạng

Với bài toán thuận ta sẽ biết được kiểu gen (KG), kiểu hình (KH) của P. Qua đó xác định được tỉ lệ KG, KH của F.

Với dạng toán tiến, trước tiên ta cần quy ước gen dựa vào giả thiết của bài toán. Sau đó Từ KH của P rồi xác định KG của P. Cuối cùng lập sơ đồ lai và xác định KG của F rồi cuối cùng xác định KH của F.

Bài toán nghịch đảo của hai cặp tính trạng

Ngược lại với dạng thuận, dạng toán nghịch thể hiện tỉ số KG, KH của F -> Xác định được KG, KH của P. Dạng nghịch đảo sẽ phức tạp hơn dạng thuận. Giải pháp như sau:

– Đầu tiên, xác định tỉ lệ KH của F.

– Phân tích kết quả của từng cặp tính trạng, dựa vào tỉ lệ các tính trạng của F suy ra KG của P về cặp tính trạng đang xét để suy ra KH của P.

– Với tỉ lệ (F1=3:1), cả 2 cá thể P đều có KG dị hợp tử về cặp tính trạng đang xét, trội hoàn toàn.

– Với tỉ lệ (F1=1:2:1) thì cả 2 cá thể P đều dị hợp tử về cặp tính trạng đang xét và trội không hoàn toàn.

– (F1) đồng hợp trội thì có ít nhất 1 cá thể đồng hợp P; F1 là đồng hợp tử lặn nên cả hai sinh vật P đều là đồng hợp tử lặn.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu mở bài phân tích, cảm nhận Câu cá mùa thu hay chọn lọc

– Tỉ lệ (F1=1:1), 1 cá thể P có KG dị hợp tử, cá thể P còn lại có KG đồng hợp tử lặn về cặp tính trạng đang xét.

– Xét 2 cặp tính trạng suy ra KG theo 2 cặp tính trạng của bố và mẹ.

– Và cuối cùng là lập sơ đồ lai minh họa.

Bên cạnh đó, có thể chia thành hai dạng bài tập cụ thể hơn:

Dạng 1: Xác định tỉ lệ các loại giao tử

Dạng bài tập lai này các em ghi nhớ và phân biệt các giao tử chỉ quy định 1 cặp alen.

Nếu n là số cặp gen dị hợp thì số loại giao tử sẽ tuân theo công thức chung là 2n loại và các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

Công thức phải là:

– Cá thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen sẽ tạo ra (2^{0}=1) giao tử.

– Cá thể dị hợp tử về một cặp gen sẽ tạo ra (2^{1}=2) giao tử.

– Cá thể dị hợp tử về cả hai cặp gen sẽ tạo ra (2^{2}=4) giao tử.

Dạng 2: Biết tính trạng lặn, trội và kiểu gen, xác định kết quả phép lai

Đây là dạng bài quan trọng trong đề bài hai cặp tính trạng. Cần làm theo các bước sau:

Bước 1: Quy ước gen.

Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

Bước 3: Lập sơ đồ lai hay còn gọi là bảng tổ hợp giao tử.

Bước 4: Cuối cùng tính tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình. Sau đó xét riêng từng tính trạng rồi lấy tích để được kết quả của cả hai tính trạng.

Bài 1: Ở một giống gà, gen quy định lông trắng và lông sọc nằm trên nhiễm sắc thể X. Tính trạng sọc trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Ở một trại gà, khi lai gà mái lông trắng với gà trống lông sọc, ở cả gà mái và gà trống đều có lông sọc. Sau đó đem lai các cá thể thu được từ phép lai trên thu được 594 gà trống sọc 607 gà mái trắng và sọc. Xác định KG của bố mẹ và con của thế hệ thứ 1 và thứ 2.

Hướng dẫn giải:

Một sọc, một lông trắng. Nhiễm sắc thể giới tính ở gà trống XX và gà mái XY. Gà trống sọc có KG XAXA hoặc XAXa

Gà mái lông trắng có KG XaY

F1 thu được toàn gà lông vằn → Ptc

P : XAXA x XaY

Xa Xa,Y => F1: XAXa XAY

F1 x F1 : XAXa x XAY

GF1: Xa, Xa, Y

F2: XAXA, XAXa , XaY, XAY

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Lai một cặp tính trạng là gì? Lai hai cặp tính trạng là gì? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận