Kiểm soát viên không lưu là gì? Học ngành gì và làm những gì?

Kiểm soát viên không lưu là gì? Phân loại kiểm soát viên không lưu? Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu? Học chuyên ngành gì để làm điều khiển giao thông? Kiểm soát viên không lưu có những nhiệm vụ gì? Thủ tục cấp và công nhận giấy phép nhân viên hàng không?

Kiểm soát viên không lưu là một ngành còn khá mới mẻ ở Việt Nam, ngành này rất có tiềm năng trong thời đại hiện nay, khi mà việc giao lưu giữa các nước ngày càng dễ dàng hơn. Vậy kiểm soát không lưu là gì? Bạn học gì và làm gì? Nhiệm vụ của họ là gì? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 28/2010 / TT-BGTVT quy định chi tiết về bảo đảm hoạt động bay bằng tàu bay chuyên cơ;

Thông tư 61/2011 / TT-BGTVT quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh của nhân viên hàng không.

1. Kiểm soát viên không lưu là gì?

– Kiểm soát không lưu là hệ thống chuyên dụng chịu trách nhiệm gửi các chỉ dẫn đến máy bay để giúp các nhà khai thác máy bay chiếc máy bay tránh va chạm, đồng thời đảm bảo hoạt động hiệu quả của nền tảng không lưu. Nói cách khác, kiểm soát không lưu đảm bảo cho tàu bay bay an toàn, phối hợp và hiệu quả từ khi cất cánh đến hạ cánh.

– Trong hệ thống giao thông đường bộ, hàng ngày chúng ta thường bắt gặp hình ảnh các chiến sĩ CSGT làm nhiệm vụ điều tiết giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt. Vậy trong hệ thống không lưu, ai là người đảm nhiệm các công việc trên? Câu trả lời là kiểm soát viên không lưu, họ có nhiệm vụ điều hành, chỉ đạo định hướng để máy bay đi đúng hướng và bám sát các sân bay, đảm bảo máy bay chỉ bay trên đường bay đã được định sẵn. lập trình, sử dụng radar để theo dõi và hiệu chỉnh hướng đi của máy bay, duy trì liên lạc vô tuyến với phi công trên máy bay chỉ huy máy bay từ khi khởi động động cơ tại sân bay cho đến khi tàu bay hạ cánh xuống điểm đỗ an toàn. Trong quá trình tàu bay bay phải bảo đảm an toàn cho tàu bay, giữ khoảng cách an toàn giữa tàu bay với các chướng ngại vật trên khu vực sân bay trước khi tàu bay cất cánh và hạ cánh.

2. Phân loại kiểm soát viên không lưu:

– Có 4 loại Kiểm soát viên không lưu: Kiểm soát viên không lưu đường dài, Kiểm soát viên tiếp cận, Kiểm soát viên sân bay và Kiểm soát viên mặt đất.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu xin ý kiến chi ủy nơi cư trú đối với Đảng viên 2022

+ Kiểm soát viên không lưu mặt đất có nhiệm vụ kiểm soát việc điều hành chuyến bay từ khi cất cánh đến khi hạ cánh an toàn. kiểm soát, điều hành hoạt động của tàu bay, người và phương tiện kỹ thuật phục vụ bay trong khu vực kiểm soát mặt đất.

+ Kiểm soát viên không lưu tại sân bay có trách nhiệm:cung cấp các chỉ dẫn và thông tin cần thiết để tàu bay cất cánh theo kế hoạch bay đã định với độ trễ trung bình tối thiểu; hướng dẫn tàu bay hạ cánh cho đến khi tàu bay rời đường băng lăn vào sân đỗ.

+ Kiểm soát viên không lưu tiếp cận có trách nhiệmhướng dẫn, sắp xếp tàu bay đến theo thứ tự hiệu quả nhất để tàu bay tiếp cận và hạ cánh; máy bay khởi hành trực tiếp để nhanh chóng đạt được độ cao và đường bay mong muốn trước khi chuyển sang giai đoạn đường dài.

+ Kiểm soát viên không lưu đường dài có nhiệm vụđiều khiển tàu bay trong khu vực trách nhiệm lớn nhất, bảo đảm hoạt động bay an toàn, hài hòa trên đường hàng không ở các vùng trời cao hơn, cả trên biển và trên bộ.

3. Tiêu chuẩn đối với Kiểm soát viên không lưu:

Điều 14 Thông tư 28/2010 / TT-BGTVT quy định tiêu chuẩn của Kiểm soát viên không lưu như sau:

+ Đáp ứng tiêu chuẩn chung theo quy định đối với kiểm soát viên không lưu. Có chứng chỉ nghiệp vụ nhân viên hàng không phù hợp.

+ Hoàn thành một trong các chương trình đào tạo nhân viên hàng không phù hợp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không. VẼ TRANHVăn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của các cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo hệ thống giáo dục quốc dân; Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên hàng không Việt Nam đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo nhân viên hàng không;

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm xử lý các tình huống khó lường khi điều hành chuyến bay.

+ Đã thực hiện hoạt động bay tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên tục từ 03 năm trở lên.

+ Có đạo đức tốt, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, lý lịch rõ ràng.

+ Không vi phạm hành vi uy hiếp an toàn bay trong thời gian 12 tháng trước khi làm nhiệm vụ tàu bay chuyên cơ.

+ Được người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay ủy quyền hoặc người được uỷ quyền đánh giá năng lực, quyết định bằng văn bản phân công phục vụ chuyên cơ đối với Kiểm soát viên không lưu trực thuộc.

Xem thêm bài viết hay:  Tước danh hiệu công an nhân dân là gì? Các trường hợp tước?

4. Học chuyên ngành gì để làm kiểm soát viên không lưu?

– Quốc tịch: Là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam; Lý lịch rõ ràng, không có tiền án, tiền sự; không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự…

– Độ tuổi: Từ 20 đến 30 tuổi (tính theo năm).

– Mức độ:

+ Tốt nghiệp THPT với điểm xét tốt nghiệp từ 6,5 trở lên và môn Toán, Tiếng Anh điểm 6 trở lên; Điểm tổng kết môn tiếng Anh 3 năm học THPT (tính từ năm học bạ) đạt từ 8,0 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ như đối với học sinh đang học. cao đẳng, đại học hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học.

+ Đối tượng là sinh viên cao đẳng, đại học hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học: Có chứng chỉ tiếng Anh được quốc tế công nhận còn giá trị sử dụng (tính đến thời điểm nhận hồ sơ). ) bao gồm các loại chứng chỉ sau và điểm tiếng Anh cụ thể: Cchỉ lấy cảm hứng từ B1 hoặc IELTS 4.5 khung Châu Âu hoặc TOEFL ITP 450 hoặc TOEFL PBT 450 hoặc TOEFL CBT 133 hoặc TOEFL IBT 45 hoặc TOEIC 500 trở lên hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành tiếng Anh hoặc tốt nghiệp đại học ở nước ngoài mà không có ngôn ngữ đào tạo là tiếng Anh;

+ Những người yêu thích, say mê công việc này đều có khả năng tạo hình không gian tốt. Có khả năng tập trung vào công việc, phản ứng nhanh, Có trí nhớ tốt và khả năng tư duy nhanh chịu áp lực công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, giao tiếp thành thạo ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh);

Y tế công cộng:

+ Đối với Nam: Cân nặng ≥ 53kg; Cao 1m60

Đối với phụ nữ: Cân nặng ≥ 45kg; Chiều cao ≥ 1m54;

+ Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo nhóm 3 của Kiểm soát viên không lưu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 18/2012 / TTLT-BYT-BGTVT

5. Nhiệm vụ của Kiểm soát viên không lưu:

Khoản 5 Điều 4 Thông tư 61/2011 / TT-BGTVT quy định nhiệm vụ của nhân viên không lưu thực hiện các nhiệm vụ sau đây trong điều hành bay, bao gồm: kiểm soát mặt đất, kiểm soát tại sân bay, kiểm soát tiếp cận, kiểm soát đường dài; thông báo chuyến bay; tư vấn không lưu; Báo thức và các nhiệm vụ khác như quy định trong tài liệu hợp pháp chuyên ngành giao thông hàng không.

Kiểm soát viên không lưu vẫn còn là một nghề khá mới mẻ ở Việt Nam. Tuy chưa được nhiều người biết đến nhưng đây là ngành được đánh giá là ngành tiềm năng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Kiểm soát viên không lưu có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn bay.

Xem thêm bài viết hay:  Đặc thù là gì? Quy định những ngành nghề mang tính chất đặc thù?

Kiểm soát viên không lưu được quan tâm, đào tạo và tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong và ngoài nước. Được bố trí làm việc tại các cơ sở điều hành bay có trang thiết bị hiện đại tại các sân bay quốc tế như sân bay Nội Bài, sân bay Tân Sơn Nhất, …

6. Thủ tục cấp và công nhận giấy phép nhân viên hàng không

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 61/2011 / TT-BGTVT quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh của nhân viên hàng không quy định như sau:

– Người đề nghị cấp, công nhận Giấy phép nhân viên hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:

+ Đơn đề nghị cấp, công nhận Giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với người yêu cầu không phải là tổ chức). Đơn đề nghị cấp, công nhận Giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục Ia kèm theo danh sách đề nghị cấp Giấy phép nhân viên hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư này (đối với cơ sở đăng ký là tổ chức);

+ Bản sao các chứng chỉ chuyên môn có liên quan;

+ 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm, chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân;

+ Văn bản xác nhận kết quả đào tạo đánh giá theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

+ Các tài liệu khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về hàng không.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, sát hạch và cấp, công nhận giấy phép nhân viên hàng không cho người có đủ điều kiện.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đến, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản đối với trường hợp chưa đầy đủ nội dung. người yêu cầu được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối kiểm tra, sát hạch và cấp giấy phép nhân viên hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người đề nghị và nêu rõ lý do.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Kiểm soát viên không lưu là gì? Học ngành gì và làm những gì? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận