Khối lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng lớp 6

Trọng lượng riêng là gì? Trọng lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng? Mối quan hệ giữa mật độ và trọng lượng riêng là gì? Làm thế nào để xác định mật độ của một chất? Bài tập về khối lượng riêng và khối lượng riêng?

Khi tính được khối lượng riêng của một vật thể, ta có thể biết được vật thể đó được làm từ chất gì, từ đó dễ dàng hơn trong việc lựa chọn chất liệu làm vật thể. Vậy mật độ là gì? Công thức tính khối lượng riêng? Công thức tính khối lượng riêng? Mối quan hệ giữa mật độ và trọng lượng riêng là gì?

1. Trọng lượng riêng là gì?

1.1. Khối lượng là gì?

Khối lượng là một chỉ số về số lượng nguyên liệu tạo thành một đối tượng.

Khối lượng vừa là thuộc tính của một vật thể vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc (thay đổi trạng thái chuyển động) của nó khi có một lực ròng tác dụng. Đơn vị đo khối lượng là gam (g), kilôgam (kg) và thường được đo bằng cân. Ký hiệu phổ biến nhất cho khối lượng là m.

1.2. Tính chất khối lượng:

Khối lượng là thước đo quán tính của một vật. Do đó, khối lượng có các tính chất sau:

– Đây là đại lượng vô hướng, dương và không đổi với mỗi đối tượng.

– Khối lượng là phụ gia.

– Khối lượng đặc trưng cho mức độ một vật thể thu hút các vật thể khác. Các vật thể có khối lượng lớn có thể tạo ra xung quanh vật thể đó một trường hấp dẫn lớn.

1.3. Định luật bảo toàn khối lượng:

Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng toàn phần của một hệ vật chất kín, trong một hệ quy chiếu cố định không đổi theo thời gian.

1.4. Khái niệm mật độ:

Mật độ, còn được gọi là mật độ khối lượng, là một thuộc tính của mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của một chất. Đây là đại lượng được đo bằng thương số giữa khối lượng (tính bằng mét) của một vật làm bằng chất đó (tinh khiết) và thể tích (V) của vật.

1.5. Công thức tính khối lượng riêng:

Công thức cho mật độ được tính như sau:

Mật độ = khối lượng / thể tích

Xem thêm bài viết hay:  Cầm Kỳ Thi Họa là gì? Tìm hiểu về tứ tài năng của thục nữ?

Hoặc: D = m/V.

=> m = đv

=> V = m/D.

1 gam/cm3 = 1000 kg/m3

Phía trong:

m: Là khối lượng của vật (kg).

V: Là thể tích của vật (m3).

D: Là khối lượng riêng của chất tạo thành vật (kg/m3)

Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m .).3) (theo hệ thống đo lường tiêu chuẩn quốc tế). Ngoài ra còn có đơn vị gam trên centimet khối (g/cm3).

Công thức tính mật độ trung bình:

Mật độ trung bình của một vật thể được tính bằng khối lượng của nó chia cho thể tích của nó, ký hiệu là ρ.

Ρ = m/V.

1.6. Việc sử dụng trọng lượng riêng là gì?

– Trong ngành cơ khí, tỷ trọng được xem là yếu tố quan trọng để lựa chọn vật liệu.

– Trong vận tải đường thủy, tỷ trọng dùng để tính khối lượng riêng của các thành phần như nước, dầu hay nhớt để phân phối vào các két sao cho phù hợp để tàu được cân bằng.

1.7. Ví dụ về khối lượng riêng của một số chất:

Mật độ chất lỏng:

loại chất lỏng trọng lượng riêng Xăng 700 kg/m3 xăng dầu 800 kg/m3 Rượu 790 kg/m3 nước biển 1030 kg/m3 Dầu ăn 800 kg/m3 Chồng yêu 1,36 kg/lít

– Trọng lượng riêng của chất khí:

Tùy theo nhiệt độ mà khối lượng riêng của không khí sẽ thay đổi khác nhau. Ví dụ, khi nhiệt độ là 0°C, khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Ở nhiệt độ 100°C, khối lượng riêng của không khí là 1,85 kg/m.3.

– Khối lượng riêng của chất rắn:

chất rắn trọng lượng riêng Chì 11300 Sắt 7800 Nhôm 2700 Cục đá Khoảng 2600 Cơm Khoảng 1200 Gỗ tốt Khoảng 800 Gốm sứ 2300

2. Trọng lượng riêng là gì?

– Khối lượng riêng là trọng lượng của một mét khối trên một vật.

– Đơn vị của khối lượng riêng là Newton trên mét khối (N/m3).

3. Công thức tính khối lượng riêng:

Trọng lượng riêng của một vật được tính bằng trọng lượng chia cho thể tích:

d = P/V.

=> P = dV

=> V = P/d.

Phía trong:

d: Là khối lượng riêng (N/m3).

P: Là trọng lượng (N).

V: Là thể tích (m3).

4. Mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng?

Khối lượng riêng và khối lượng riêng là hai đại lượng có quan hệ với nhau. Khi xem xét cùng một chất, mật độ có thể được suy ra từ trọng lượng riêng. Dựa vào công thức ban đầu P = 10.m

Xem thêm bài viết hay:  An ninh quốc gia là gì? Biện pháp và mục đích đảm bảo an ninh quốc gia?

5. Phương pháp Xác định khối lượng riêng của một chất:

Sử dụng tỷ trọng kế:

Để xác định khối lượng riêng của một chất là bao nhiêu, ta dùng tỷ trọng kế. Đây là dụng cụ thử làm bằng thủy tinh, hình trụ, một đầu có gắn viên bi, bên trong chứa thủy ngân hoặc kim loại nặng giúp tỷ trọng kế đứng thẳng. Nó chỉ có thể đo chất làm mát, chất chống đông cho Ethylene Glycol. Đối với nồng độ Propylene Glycol lớn hơn 70% thì chúng ta không thể dùng tỷ trọng kế để đo vì trên 70% thì khối lượng riêng giảm. Nhiệt độ tiêu chuẩn của tỷ trọng kế là 20°C.

Dùng lực kế:

Để đo trọng lượng của một vật bằng lực kế, ta phải xác định thể tích của vật đó bằng bình chia độ hoặc vật tương đương. Sau đó dùng công thức tổng quát để tính khối lượng riêng của vật. Nếu vật thể đồng nhất và tinh khiết, thì mật độ là mật độ của chất.

6. Bài tập về khối lượng riêng và khối lượng riêng:

Bài 1: Người ta thường nói rằng đồng nặng hơn nhôm. Giải thích nào sau đây không đúng?

A. Vì khối lượng của đồng lớn hơn khối lượng của nhôm.

B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.

C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn nhôm.

D. Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm cùng thể tích.

Trả lời: a. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm.

Bài 2: Cần dụng cụ gì để đo khối lượng riêng của viên bi thủy tinh? Chọn câu trả lời đúng.

A. Chỉ cần dùng cân.

B. Chỉ cần dùng lực kế.

C. Chỉ cần dùng bình chia độ.

D. Dùng cân và bình chia độ.

Trả lời: Đ. Dùng cân và bình chia độ.

Bài 3: Để xác định khối lượng riêng của viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến ​​như sau:

Lịch sử: Tôi chỉ cần một thang đo.

Sen: Theo mình thì phải có bình chia độ mới đúng.

Ánh: Sai rồi, phải dùng cân và bình chia độ mới xác định được.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của con Sông Đà siêu hay

Theo bạn ý kiến ​​nào là đúng?

A. Ý kiến ​​của lịch sử là đúng.

B. Ý kiến ​​của Sen là đúng.

C. Ý kiến ​​của bạn là đúng.

D. Cả Su, Sen và Anh đều sai.

Trả lời: C Ý kiến ​​​​của bạn là chính xác.

Bài 4: Một lượng cát có thể tích 80 cm3. Có khối lượng 1,2kg.

A. Tính khối lượng riêng của khối cát.

B. Tính khối lượng riêng của khối cát.

Dung dịch:

Theo kết quả ta có:

V = 80 cm3 = 0,0008 m3.

m = 1,2kg.

Khối lượng riêng của khối cát là:

D = m/V = 1,2/0,0008 = 15.000 kg/m3.

Trọng lượng riêng của khối cát là:

d = D.10 = 15000 x 10 = 150.000 N/m3.

Bài 5: Mỗi nhóm học sinh pha 50g muối ăn vào 0,5l nước và đo khối lượng riêng của nước muối đó.

Dung dịch:

Tra bảng khối lượng riêng ta thấy khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3.

Ta có: 50g = 0,05kg.

Và 0,05l = 0,05dm3 = 0,0005 m3.

Khối lượng của 0,5l nước: m = 1000.0005 = 0,5 (kg).

Khối lượng nước muối: M = 0,05 + 0,5 = 0,55 (kg).
Vì độ hòa tan của muối ăn trong thể tích nước muối tăng nhẹ nên thể tích nước muối còn lại 0,5l.

Vậy khối lượng riêng của nước muối là:

D = M/V = 0,55/0,0005 = 1100 (kg/m3).

Bài 6: Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của chất mang trọng lượng.

Công cụ bao gồm:

– Một quả cân 200g mà trên đó ta cần đo trọng lượng riêng của chất tạo ra nó, có một sợi dây buộc vào quả cân.

– Bình chia độ có độ dịch chuyển 250m3, miệng rộng để cho trọng lượng thừa vào bình. Bể khoáng 100 m3 quốc gia.

– Một lực kế có độ dịch chuyển ít nhất là 2,5N.

Dung dịch:

Chúng tôi làm theo các bước sau:

– Thả quả cân vào bình chia độ. Giả sử nước dâng lên 120m3.

Vậy khối lượng của quả cân 200g là:

V = 120 – 100 = 20 (m3)= 0,0001 (m3)

– Treo quả cân vào lực kế, ta xác định được độ nặng của quả cân là 2N. Vì p = 10.m = 10.0,2 = 2N.

Vậy trọng lượng riêng của quả cân 200g là:

d = P/V = 2/0,0002 = 100.000 (N/m3).

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Khối lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng lớp 6 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận